Đánh giá chương trình hỗ trợ quốc gia dành cho Việt Nam

Upload: AleMyNa.dokovn|Ngày: 17/07/2012|Lượt xem: 478|Tải về: 0|Cấp: Đại học

lời nói đầu nếu không có sự giúp đỡ của mọi người, tôi khó có thể hoàn thành được bản luận văn này, chính vì vậy tôi muốn dành trang đầu tiên của luận văn để tỏ lòng biết ơn chân thành nhất của mình đến tất cả những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua. trước hết, tôi xin chuyển lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các giảng viên đào tạo chương trình đại học của học viên ngoại giao, những người đã truyền thụ cho tôi những kiến thức quan trọng và quý báu suốt thời gian qua. lời cảm ơn đặt biệt tôi xin được gửi tới pgs - ts. nguyễn văn lịch, trưởng khoa kinh tế quốc tế và ngoại giao, người đã dành rất nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi từ những định hướng quan trọng đến cách diễn đạt, cách trình bày. qua đó...

LỜI NÓI ĐẦU

          Nếu không có sự giúp đỡ của mọi người, tôi khó có thể hoàn thành được bản luận văn này, chính v́ vậy tôi muốn dành trang đầu tiên của luận văn để tỏ ḷng biết ơn chân thành nhất của ḿnh đến tất cả những người đă giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua.

         

          Trước hết, tôi xin chuyển lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các giảng viên đào tạo chương tŕnh đại học của Học viên Ngoại Giao, những người đă truyền thụ cho tôi những kiến thức quan trọng và quư báu suốt thời gian qua.

 

          Lời cảm ơn đặt biệt tôi xin được gửi tới PGS - TS. Nguyễn Văn Lịch, trưởng khoa Kinh tế quốc tế và Ngoại Giao,  người đă dành rất nhiều thời gian, tận t́nh hướng dẫn và chỉ bảo tôi từ những định hướng quan trọng đến cách diễn đạt, cách tŕnh bày. Qua đó tôi học được rất nhiều kinh nghiệm về công việc nghiên cứu khoa học nhất là khoa học quan hệ quốc tế.

 

          Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tới bạn bè và người thân đă nhiệt t́nh tạo mọi điều kiện và động viên, giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành công việc.

 

Hà Nội, tháng 5 năm 2011

                                                                                          Sinh viên

                                                                                             Vũ Hồng Nhung

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU.. 1

MỤC LỤC.. 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU.. 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. 5

PHẦN MỞ ĐẦU.. 6

PHẦN NỘI DUNG LUẬN VĂN.. 8

CHƯƠNG I: NHỮNG CƠ SỞ CỦA QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB. 8

I.1. Giới thiệu khái quát về ADB. 8

I.1.1. Quá tŕnh thành lập và phát triển. 8

I.1.2. Mục tiêu và cơ cấu tổ chức. 8

I.1.3. Phương thức hoạt động ca ADB. 9

I.2. Khái quát về nền kinh tế Việt Nam.. 12

I.2.1. Quá tŕnh h́nh thành và phát triển nền kinh tế Việt Nam.. 12

I.2.2. Nhu cầu về vốn để công nghiệp hoá, hiện đại hóa. 21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB. 25

II.1. Quá tŕnh Việt Nam gia nhập ADB. 25

II.2. Quan hệ Việt Nam – ADB. 25

II.2.1. Dự án phát triển hạ tầng nông thôn bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc  34

II.2.2.  Dự án Phát triển Du lịch Mê Kông. 39

II.2.4. Đánh giá hợp tác Việt Nam – ADB. 44

CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUAN HỆ VIỆT NAM  - ADB. 52

III.1. Triển vọng quan hệ Việt Nam - ADB. 52

III.2. Giải pháp nâng cao mối quan hệ. 53

III.2.1. Nâng cao uy tín quốc gia. 53

III.2.2. Hoàn thiện thể chế. 54

III.2.3. Nâng cao hiệu lực quản lư Nhà nước. 55

III.2.4. Tăng cường công tác đào tạo cán bộ quản lư và công nhân. 56

III.2.5. Xây dựng và hiện đại hoá các kết cấu hạ tầng kinh tế - xă hội 57

PHẦN KẾT LUẬN.. 58

DANH  MỤC THAM KHẢO.. 60


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1. Tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống........................................... 16

Bảng 2. So sánh tốc độ tăng trưởngGDP của một số quốc gia ASEAN và Trung Quốc     17

H́nh 1. Lạm phát phi mă giai đoạn 1986 - 1992.............................................. 18

Bảng 3. Vốn FDI vào Việt Nam thời kỳ 1988 - 2008....................................... 19

H́nh 2. Quan hệ GDI và tăng trưởng GDP..................................................... 20

Bảng 4. Ḍng FDI theo khu vực và nền kinh tế 2007 - 2008............................ 49

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB – Asian Development Bank: Ngân hàng phát triển châu Á

ADF – Asian Development Fund: Quỹ phát triển châu Á

AFTA – Asean Free Trade Area: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

CDTA – Capacity Development Technical Assistance: Hỗ trợ kỹ thuật phát triển năng lực

CPS – Country Partnership Strategy: Chiến lược và Chương tŕnh quốc gia

DMC – Developing Member Country: Nước thành viên đang phát triển

DMF – Design and Monitoring Framework: Khung thiết kế và thực hiện

EA – Executing Agency: Cơ quan điều hành dự án

JSF – Japan Special Fund: Quỹ Nhật bả Đặc biệt

MFF – Multitranche Financing Facility: Công cụ tài trợ đa ngạch

OCR – Ordinary Capital Resources: Nguồn vốn thông thường

PATA – Policy and Advisory Technical Assistance: Hộ trợ kỹ thuật tư vấn và chính sách

PPP – Public Private Partnership: Đối tác công - tư

PPTA – Project Preparatory Technical Assistance: Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án

RDTA – Research and Development Technical Assistance: Hỗ trợ kỹ thuật Nghiên cứ và Phát triển

SERD – South East Asia Department: Vụ Đông Nam Á

SRC – Staff Review Committee: Hội đồng Đánh giá chuyên môn

SRIDP Sustainable Rural Infrastructure Development Project in the North Provinces: dự án phát triển hạ tầng nông thôn bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc

SEDP - Social Economic Development Plan: Kế hoạch phát triển kinh tế xă hội


PHẦN MỞ ĐẦU

1.     Tính cấp thiết của đề tài

          Hội nghị thường niên của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) lần thứ 44, một sự kiện lớn của khu vực Châu Á đă diễn ra từ ngày 3 đến ngày 6 tháng 5 năm 2011. Với sự tham gia của gần 4.000 đại biểu và tinh thần làm việc khẩn trương, Hội nghị ADB lần thứ 44 đă hoàn thành các chương tŕnh nghị sự đề ra như là việc quyết định phương hướng hoạt động của ADB trong thời gian tới v́ mục tiêu hợp tác và phát triển, đồng thời tăng cường quan hệ giữa ADB với các nước thành viên cũng như các đối tác phát triển và các bên liên quan khác. Mặc dù Việt Nam đă là thành viên của ADB từ lâu, nhưng mối quan hệ này bị đ́nh trệ do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Bước vào thời ḱ mới, kỷ nguyên của toàn cầu hoá, Việt Nam nối lại quan hệ với rất nhiều quốc gia có thể chế chính trị khác nhau, và các tổ chức quốc tế lớn trong đó có ADB. Quan hệ giữa Việt Nam và ADB ngày càng trở thành mối quan tâm lớn trong chính sách phát triển kinh tế - xă hội của đất nước bởi nước ta ngày càng thấy được vai tṛ, lợi ích đem lại từ mối quan hệ đó. Về phía ADB, mối quan hệ này là phù hợp với mục tiêu và phương hướng hoạt động. C̣n về phía Việt Nam, quan hệ với ADB mang lại những cơ hội và thử thách để phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. V́ vậy, nước ta cần có cái nh́n tổng quát về mối quan hệ này trong thời gian qua, có những đánh giá chính xác về những thành tựu và những tồn tại của mối quan hệ Việt Nam - ADB để từ đó có thể đặt ra phương hướng phát triển, thúc đẩy mối quan hệ này.

2.     T́nh h́nh nghiên cứu đề tài

          Đây không c̣n là một vấn đề mới mẻ bởi các dự án của ADB ngày càng tiến hành nhiều hơn và hiệu quả hơn trên mọi lĩnh vực kinh tế - xă hội của Việt Nam. Các thông tin về quan hệ Việt Nam - ADB được phổ biến một cách đầy đủ trên các trang web, các báo và tạp chí kinh tế. Tuy nhiên nhà nước ta cần đi sâu nghiên cứu về nguyên nhân của những thành công cũng như những thất bại của mối quan hệ này, từ đó đưa ra những triển vọng và giải pháp nhằm nâng tầm quan hệ hợp tác Việt Nam – ADB.

3.     Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn là thông qua việc t́m hiểu quá tŕnh hợp tác từ khi Việt Nam bắt đầu là thành viên của ADB, đặc biệt là sự hợp tác từ khi nước ta nối lại quan hệ với ADB (năm 1993) để t́m cách khắc phục những tồn tại cản trở mối quan hệ này. Việc nghiên cứu quan hệ Việt Nam - ADB cũng là sự gợi ư cho những quan hệ hợp tác khác của Việt Nam với thế giới trong bối cảnh quốc tế hóa hiện nay.

4.     Nội dung nghiên cứu

          Phần nội dung của luận văn được chia thành 3 chương:

-         Chương I : Những cơ sở của quan hệ Việt Nam – ADB.

-         Chương II : Thực trạng quan hệ Việt Nam – ADB.

-         Chương III: Giải pháp tăng cường quan hệ Việt Nam - ADB.

5.     Phương pháp nghiên cứu

          Luận văn được thực hiện dựa trên phương pháp luận Mac – Lênin làm cơ sở nền tảng, sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích các vấn đề lư luận và thực tiễn, phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, logic kết hợp với lịch sử và kế thừa có chọn lọc kết quả của các công tŕnh, các hội thảo khoa học trong nước và thế giới về vấn đề này để nghiên cứu.

PHẦN NỘI DUNG LUẬN VĂN

CHƯƠNG I: NHỮNG CƠ SỞ CỦA QUAN HỆ VIỆT NAM - ADB

I.1. Giới thiệu khái quát về ADB

I.1.1. Quá tŕnh thành lập và phát triển

          Ngân hàng Phát triển châu Á (tiếng Anh: The Asian Development Bank, viết tắt: ADB) là một thể chế tài chính đa phương cung cấp các khoản tín dụng và hỗ trợ kỹ thuật nhằm giúp các nước châu Á xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế-xă hội.

          ADB được thành lập vào năm 1966, đặt trụ sở chính tại Manila (Philippin). Ban đầu, ADB hoạt động nhằm giúp đỡ các nước đang phát triển về vấn đề xă hội như giới tính, môi trường, giáo dục và sức khỏe. Tuy nhiên, sau cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997, ADB đă có bước ngoặt trong chính sách hoạt động là tập trung vào việc thực hiện xóa đói giảm nghèo ở các nước đang phát triển. Hiện nay, chủ tịch đương nhiệm của ADB là ông Haruhiko Kuroda. ADB đă mở rộng lên từ 31 quốc gia thành 67 quốc gia thành viên. ADB hiện có khoảng 2833 nhân viên của 59 nước thành viên.[1]

I.1.2. Mục tiêu và cơ cấu tổ chức

(a)Mục tiêu

          ADB đề ra các mục tiêu hoạt động bao gồm: bảo vệ môi trường, hỗ trợ về vấn đề giới tính, phát triển khu vực tư nhân và khuyến khích hợp tác khu vực.

-         Bảo vệ môi trường: Việc bảo vệ môi trường góp phần cải thiện đời sống và sức khỏe cho người nghèo ở các nước đang phát triển.

-         Hỗ trợ về vấn đề giới tính: Ở nhiều nước, phần lớn người nghèo là phụ nữ. V́ vậy, giúp đỡ phụ nữ giảm bớt gánh nặng là mục tiêu của ADB.

-         Hỗ trợ khu vực tư nhân: Khuyến khích cải cách và hoàn thiện chính sách để tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân, hỗ trợ sự hợp tác giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân.

-     Khuyến khích hợp tác và liên kết khu vực: Khuyến khích sự hợp tác giữa các chính phủ để phát triển cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường, thúc đẩy thương mai và đầu tư,…

(b) Cơ cấu tổ chức

Cơ quan ra quyết định cao nhất của ADB là Ban Thống đốc. Ban Thống đốc này được thành lập từ  đại diện của các nước thành viên. Sau đó, Ban Thống đốc lại tự bầu ra trong số họ 12 thành viên để thành lập ra Ban Giám đốc và các Phó Giám đốc. 8 trong số 12 thành viên của Ban Giám đốc là đại diện của các quốc gia trong khu vực  châu Á - Thái B́nh Dương và số c̣n lại là từ các quốc gia ngoài khu vực. Ban Thống đốc bầu ra Chủ tịch Ngân hàng, người đứng đầu Ban Giám đốc và điều hành ADB. Mỗi Chủ tịch giữ cương vị trong nhiệm ḱ 5 năm và có thể được tái đắc cử.

I.1.3. Phương thức hoạt động ca ADB

  (a) ADB có các nguồn tài chính bao gồm:

- Nguồn vốn tín dụng thông tng OCR. OCR có đưc t ba nguồn: vốn góp, vốn huy động tng qua hot động vay vốn trên thị trưng tài chính quốc tế và quỹ dự trữ. Các khon vay OCR có lăi sut thông thưng trên th trưng (LIBOR - London Interbank Offered Rate: Lăi suất liên ngân hàng Luân Đôn cộng vi chênh lệch lăi sut để chi trả cho các chi phí hành cnh).

-  Qu Phát trin châu Á ADF. ADF đưc h́nh thành từ năm 1974 i dng một nguồn vốn vay ưu đăi ca ADB. ADF đưc huy động từ s đóng góp định k của 26 nhà tài trợ thành viên. c bên vay ADF là các nước thành viên đang phát DMC có tổng thu nhp quốc dân trên đu ni thp và kh năng trả nợ hn chế hoc khó tiếp cn vi các nguồn vốn vay lăi sut thp trên thị trưng.

- Nguồn vin tr không hoàn li, cụ thể gồm: Quỹ Đc bit dành cho các hỗ tr kỹ thut TASF, Quỹ Đc bit ca Nht Bn JSF; Qu Đc bit của Học vin ADB ADBISF.[2]

(b) Các phương thức cho vay của ADB

- Kênh cho vay: Các hot động cho vay của ADB đưc chia thành hai kênh chính: Kênh cho vay Thông thưng và Kênh cho vay Đc bit. ADB cp vốn vay chủ yếu cho các dự án có mc ưu tiên phát trin cao trong các lĩnh vực và các ngành như ng nghip, năng ng, giao thông và truyn thông, cp c,v sinh, giáo dục, y tế, tài chính, khu vực nhân. Các khon vin trợ không hoàn li đ thc hin c hỗ tr kỹ thut chủ yếu đưc dùng để chun bị các dự án vốn vay và hỗ tr các hot động vn v cải tổ chính sách và tăng cưng năng lực.

- Công cụ tài trợ: ADB có các công c tài chính khác nhau đi vi c chính phủ và khu vực nhân của c DMC da trên trên cơ sc ưu tiên của c thành viên đó. c công c tài tr mà ADB s dụng bao gồm cho vay, hỗ tr kỹ thut, bo lănh (dựa trên uy tín và rủi ro chính trị) đu c phn. o tháng 8/2005, bốn công c và phương thc tài trợ mi đă đưc đưa ra. Ba trong s đó đang đưc áp dụng thử nghim từ tháng 9/2005 ti tháng 8/2008 theo Sáng kiến Đổi mi và Hiu quả của ADB. Đó công c tài trợ đa ngch MFF, công c tài tr nhân cho khu vực công và công c tái tài trợ. Các công c tài tr mi này dự kiến s cung cp cho các khách hàng và c nhóm hot động của ADB có thêm c phương án lựa chọn góp phn tài tr cho các dự án ln và các cơng tŕnh đu dài hn c thể đưc xác định từ quy hoch phát trin ngành ca quốc gia.

          - Vấn đề hỗ trợ kỹ thuật: Khác vi nhiu nhà tài trợ khác, ADB dành một khon vin tr không hoàn li ln giúp các c thành viên đang phát  trin thực hin các hỗ tr kỹ thut nhm nâng cao hiu quả s dụng nguồn tài tr và tăng cưng năng lực phát trin thể chế. T tháng 7 năm 2008, h tr kỹ thut đưc chia thành bốn loi như sau H trợ kỹ thut chun b dự án PPTA giúp chun bị các d án vốn vay đưc ADB tài tr hoc từ các nhà tài tr khác hoc c hai, H tr k thut y dựng năng lực CDTA nhm tăng cưng năng lực cho các cơ quan chủ quản và các cơ quan khác, bao gồm c vic hỗ trợ thc hin dự án, H tr kỹ thut tư vn và chính sách PATA để hỗ tr các nưc thành viên đang phát trin trong vic hoch đnh chính sách và H tr k thut nghiên cứu và triển khai RDTA cho vic thực hin c nghiên cứu ngành, chính sách và chuyên đ.

- Vấn đề đồng tài trợ của ADB: ADB đang đy mnh đồng tài tr vi c cơ quan tài tr chính thức, c tổ chức tài chính thương mi, và các cơ quan cp tín dụng xut khu. Hai dng đồng tài trợ chủ yếu là Đồng tài tr song song (các nhà đồng tài tr hoc các tổ chức tài chính tài trợ qun kinh phí của họ để thực hin c hot động/hp phn dự án song hành vi các hot động tài trợ của ADB) và Liên kết đồng tài tr (các nhà đng tài tr chuyn kinh phí cho ADB và ủy quyn cho ADB qun nguồn vốn và dự án).

(c) Đối tượng cho vay của ADB

c c thành viên vay vốn đưc phân loi thành 4 nhóm, da trên tổng thu nhập quốc dân trên đu ngưi và kh năng trả n. Chúng là: các nưc ch vay ADF (Nhóm A), vay ADF cùng vi một ng hn chế OCR (Nhóm B1), vay OCR vi một lưng hn chế ADF (Nhóm B2) và c nưc chỉ đưc vay OCR (Nhóm C). Hin nay, Vit Nam đưc xếp vào Nhóm B1 và đưc vay ADF và OCR.

I.2. Khái quát về nền kinh tế Việt Nam

I.2.1. Quá tŕnh h́nh thành và phát triển nền kinh tế Việt Nam

          Do điều kiện nghiên cứu luận văn hạn chế, bài viết chỉ xin được đề cập đến nền kinh tế Viêt Nam trong phạm vi kể từ năm 1945 tới nay. Khoảng thời gian này được chia thành 3 giai đoạn chính:

          - Kinh tế Việt Nam từ 1945 đến 1954.