Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...

Bài 22: Nhiệt kế - Nhiệt giai

Lượt xem:248|Tải về:0|Số trang:4 | Ngày upload:18/07/2013

Tiết 25: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI I-MỤC TIÊU 1-Kiến thức: -Biết được nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất. -Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau. 2-Kỹ năng: -Phân biệt được nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai Farenhai . - Có thể đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xenxiut sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai Farenhai. -Phân biệt được một số loại nhiệt kế khác có trong đời sống như nhiệt kế điện tử, nhiệt kế đổi màu. nhiệt kế kim loại. 3-Thái độ: -Tích cực trong hoạt động nhóm. -Yêu thích môn học. II-CHUẨN BỊ: 1-Giáo viên: -Chuẩn bị bài dạy bằng giáo án điện tử. -3 chậu thuỷ tinh - Nước lạnh – Phích nước sôi. -Các loại nhiệt kế. -Phiếu học tập bảng 22.1 ( SGK ). 2-Học sinh: -Cá nhân học sinh làm thí nghiệm “ Cảm giác nóng lạnh ở nhà “ -Mỗi nhóm:Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thuỷ ngân, một nhịệt kế y tế. I-TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP: 1-Ổn định tổ chức lớp (1’) 2- Bài cũ: ( 4’ ) * slide 2: Câu 1: Khi bị đốt nóng hay làm lạnh thì băng kép sẽ thế nào? Ứng dụng của băng kép? ( 1 HS đứng tại chỗ trả lời ) -Khi bị đốt nóng hay làm lạnh băng kép sẽ cong đi. -Băng kép được dùng để đóng ngắt tự động mạch điện. Câu 2: Tại sao khi đặt đường ray xe lửa, người ta không đặt các thanh ray sát nhau, mà phải đặt chúng cách nhau một khoảng ngắn? ( Chọn câu đúng ) ( 2HS đứng tại chỗ trả lời ) A. Để tiết kiệm thanh ray. B. Để tạo nên âm thanh đăt. biệt. C. Để dễ uốn cong đường ray. D. Để tránh hiện tượng hai thanh ray đẩy nhau do dãn nở khi nhiệt độ tăng lên. ( Chọn D ) T/G Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng   3’ 5’ 15’ 5’ 10’ *Slide 3: Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập -Vào bài SGK *Slide4 Hoạt động 2: Thí nghiệm về cảm giác nóng lạnh. (Vì có hướng dẫn HS làm thí nghiệm ở nhà tiết trước nên chỉ cho một vài HS làm thí nghiệm trước lớp. -Hướng dẫn HS làm T/n, quan sát, rút ra kết luận. *Vậy để đo chính xác nhiệt độ ta dùng dụng cụ gì? *Slide5+6+7+8+9: Hoạt động 3:Tìm hiểu nhiệt kế: -Cho HS quan sát thí nghiệm ở màng hình ( hình 22.3, 22.4 ) - Thông báo mục đích , cách tiến hành thí nghiệm . Yêu cầu HS cho biết: *Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào? C3: Phát phiếu học tập Nhóm: * Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế ở hình bên ( hình 22.5 SGK ) về GHĐ, ĐNNN, công dụng và điền vào phiếu học tập . C4: Cá nhân trả lời: * Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì? Hoạt động 4: Tìm hiểu các loại nhiệt giai: Slide 10 và11: -Giới thiêu nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai Farenhai: 1-Nhiệt giai Xenxiut: (Trong nhiệt giai Xenxiut nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC.Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC) 2-Nhiệt giai Frenhai: (Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang tan là 32oF.Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 212oF) Slide13: -Hướng dẫn HS hiểu : 100oC ứng với 212oF – 32oF = 180oF -Nghĩa là 1oC = 1,8oF Slide14: -Nêu ví dụ :Tính xem 20oC ứng với bao nhiêu o F? Slide15: -Gọi vài HS đọc phần tóm tắt bài: Hoạt động 4: Vận dụng Slide16: *Chia các nhóm làm 2: C5: Hãy tính xem 37o C ứng với bao nhiêu oF? ; 86oF ứng với bao nhiêu oC ( Sửa trên màng hình ) -Củng cố: 1-Nhiệt kế y tế dùng để làm gì?Tại sao GHĐ chỉ ghi từ 35oC đến 42oC? 2-Trong thực tế sử dụng, ta thấy có nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế rượu nhưng không thấy có nhiệt kế nước A- Nước co dãn vì nhiệt không đều B- Dùng nước không thể đo được nhiệt độ âm. C- Trong khoảng nhiệt độ thường đo, rượu và thuỷ ngân co dãn đều đặn. D- Cả A, B, C đều đúng.  -Quan sát - Lắng nghe - Dự doán.. -2 HS lên bảng làm thí nghiệm và trả lời. -Thảo luận trên lớp về câu trả lời. -Cá nhân dự đoán: ( Để đo chính xác nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế ) -Quan sát thí nghiệm .ở màng hình ( hình 22.3, 22.4 ) -Lắng nghe. -HS suy nghĩ trả lời – Cá nhân trả lời. ( Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất ). -Đại diện nhóm trả lời: (*Nhiệt kế rượu:-20oCđén 50oC ; 2oC ; Đo nhiệt độ khí quyển *Nhiệt kế thuỷ ngân: -30oC đến 130oC ; Đo nhiệt độ trong phòng thí nghiệm. *Nhiệt kế y tế: 35oC đến 42oC ; đo nhiệt độ cơ thể ) -Cá nhân xung phong trả lời: ( *Phần ống quản gần bầu có một chỗ thắt *Tác dụng của chỗ thắt là ngăn không cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể. Nhờ đó ta đọc được chính xác nhiệt độ của cơ thể ) -Quan sát - lắng nghe -Ghi vở -Ghi vở -Thảo luận dưới sự hướng dẫn GV để hiểu 100oC ứng với 212oF – 32oF = 180oF. Nghĩa là 1oC = 1,8oF - Quan sát, lắng nghe, tiếp thu. -2HS đọc tóm tắt bài -Làm theo nhóm. Trên bảng phụ. -2 HS lên bảng sửa -Cá nhân xung phong trả lời. (*Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người. Do nhiệt độ trung bình của cơ thể người bình thường là 37oC. Trên hay dưới nhiệt độ này là cơ thể người đó không bình thường ( có bệnh ). -Cá nhân xung phong trả lời. ( Chọn D )  Tiết 25: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI 1-Nhiệt kế: *Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế. *Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất. *Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế... 2-Nhiệt giai: *Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC,của hơi nước đang sôi là 100oC. *Trong nhiệt giai Frenhai, nhiệt độ nước đá đang tan là 32oF,của hơi nước đang sôi là 212oF. Ví dụ: Tính xem 20oC ứng với bao nhiêu o F? 20oC = 0oC + 20oC 20oC = 32oF + ( 20 x1,8oF) 20oC = 32oF + 36oF = 68oF *Vậy 20oC ứng với 68oF 3-Vận dụng: C5: Hãy tính xem 37o C ứng với bao nhiêu oF?, 86oF ứng với bao nhiêu oC 37oC = 0oC + 37oC 37oC = 32oF + ( 37 x1,8oF) 37oC = 32oF + 66,6oF = 98,6oF *Vậy 37oC ứng với 98,6oF 86oF = 32oF + 54oF 86oF = 0oC + ( 54 :1,8 ) oC 86oF = 0oC + 30oC = 30oC *Vậy 86oF ứng với 30oC   IV-HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC: (2’) -Học kỷ bài này ( chú ý cách đổi nhiệt giai) -Làm bài tập trong SBT 22.1 ; 22.2 ; 22.3 -Về nhà tính xem 104oF ứng với bao nhiêu oC (Học sinh khá giỏi) -Xem trước bài 23 thực hành ĐO NHIỆT ĐỘ -Chuẩn bị phiếu thực hành ở trang 74 (SGK) -Giới thiệu “Có thể em chưa biết”ở màng hình prôjecter. -Giới thiệu một số loại nhiệt kế ở màng hình prôjecter V-RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………