/6

Bài 7: Định lý Pi-ta-go

Upload: MaiLe.dokovn|Ngày: 18/07/2013|Lượt xem: 341|Tải về: 0

§7. Định lí Py-ta-go Mục tiêu Kiến thức: học sinh nắm được định lý Py-ta-go và định lí Py-ta-go đảo, từ đó nắm chắc công thức tổng quát: Kỹ năng: bước đầu biết tìm độ dài một cạnh khi biết độ dài các cạnh kia của tam giác vuông, biết vận dụng định lý để xét một tam giác có phải là tam giác vuông hay không. Thái độ: tính toán cẩn thận, chính xác Chuẩn bị Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tập; đồ dùng dạy học Hình học 7. Tám tấm bìa hình tam giác vuông bằng nhau, hai tấm bìa hình vuông bằng nhau để thực hiện ?2 (SGK) Các hoạt động dạy học trên lớp Kiểm tra kiến thức đã học Thế nào là tam giác vuông cân? Vẽ một tam giác cân có một góc bằng 70o. Dạy học bài mới Các hoạt động của GV và HS  Nội dung bài học  Đặt vấn đề: Có cách gì để không cần đo góc mà vẫn biết một tam giác có phải là tam giác vuông hay không? Định lí Py-ta-go giúp ta làm được điều đó. Định lý Py-ta-go GV yêu cầu học sinh làm ?1 (SGK). Học sinh báo cáo kết quả đo cạnh huyền. Làm ?2 (GV xếp các tấm bìa lên bảng đúng với các hình vẽ (Hình 121, 122)) ở SGK. Học sinh quan sát hình và trả lời các câu hỏi sau: Em có nhận xét gì về diện tích phần bìa không bị che lấp ở hai hình (H.1 và H.2)? HS: Hai diện tích bằng nhau S1 = S2 Hãy tính diện tích các phần bìa bị che lấp đó. Học sinh tính được: S1 = c2 S2 = a2 + b2 Từ đó rút ra nhận xét gì về quan hệ giữa c2 và a2 + b2? Nhận xét: c2 = a2 + b2 Nghĩa là bình phương cạnh huyền bằng tổng các bình phương hai cạnh góc vuông. Hãy kiểm tra lại điều đó ở ?1. HS: 52 = 42 + 32 GV: Mọi tam giác vuông đều có tính chất này, đó chính là nội dung định lí Py-ta-go. GV ghi công thức của định lí lên bảng, yêu cầu một vài học sinh phát biểu bằng lời. * Củng cố: GV treo bảng phụ và phát phiếu học tập yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập sau nhằm củng cố khái niệm: Viết công thức của định lí Py-ta-go cho tam giác MNP vuông tại P. ĐA: MN2 = PM2 + PN2 Điền các chữ Đ (đúng), S (sai vào ô vuông) trong các khẳng định sau: Tam giác OPQ vuông tại O PQ2 = OP2 + OQ2 ( Tam giác IHK vuông tại H IH2 = HK2 + IK2 ( Làm bài tập ở ?3. Hình 124 (SGK): GV hướng dẫn học sinh làm như sau: Giải: Tam giác ABC vuông tại B, suy ra: AC2 = BA2 + BC2 BA2 = AC2 - BC2 hay x2 = 102 - 82 = 100 - 64 = 36 x = = 6 Tương tự hình 125 (SGK): sau khi tính được x = GV dùng compa biểu diễn đ