Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...
/26

bai soan toan 9 tuan 15

Lượt xem:199|Tải về:0|Số trang:26 | Ngày upload:18/07/2013

Ngày soạn : 22/11/ 2009 Tiết 27: §5. CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN A. MỤC TIÊU Qua bài này HS cần : Nắm được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. Biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua điểm nằm bên ngoài đường tròn. Biết vâïn dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. Thấy được một số hình ảnh vẽ tiếp tuyến của đường tròn trong thực tế. B. CHUẨN BỊ GV : - Thước thẳng, compa, phấn màu. - Bảng phụ ghi câu hỏi, và các bài tập. HS : - Thước thẳng, compa C. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS  Hoạt động 1 :KIỂM TRA(8ph) HS1:- Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, cùng các hệ thức liên hệ tương ứng? - Thế nào là tiếp tuyến của một đường tròn? Tiếp tuyến của đường tròn có tính chất cơ bản gì? HS2 : Chữa bài tập 20,tr 110 SGK. HS dùng định lí Pytago tính được AB = 8 (cm)  Hoạt động 2 :1. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN(17 ph)  Qua bài học trước, em đã biết cách nào nhận biết một tiếp tuyến đường tròn ? GV vẽ hình : (GV vừa vẽ vừa nêu GT) Hỏi : Đường thẳng a có phải là tiếp tuyến của đường tròn (O) hay không ? Vì sao? Từ đó GV phát biểu khái niệm tiếp tuyến. Gọi HS đọc to định lí sgk. GV nhấn mạnh lại định lí và ghi GT,KL : GT C ( (O); vẽ đường thẳng a qua C a ( OC KL a là tiếp tuyến của (O). Yêu cầu HS làm bài HS : - Một đường thẳng là một tiếp tuyến của một đường tròn nếu nó chỉ có một điểm chung với đường tròn đó. - Nếu d = R thì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn. HS trả lời . . . Vài HS đọc to định lí sgk. HS ghi vào vở nội dung định lí. HS làm bài : Ta có BC ( AH tại H, mà AH là bán kính của đường tròn nên BC là tiếp tuyến của đường tròn.  Hoạt động 3 :ÁP DỤNG(12 ph)  Yêu cầu HS đọc to đề bài toán. GV vừa đọc đề vừa vẽ, HS cũng vẽ theo. Bài toán yêu cầu làm gì? GV hướng dẫn HS phân tích bài toán . . . để tìm ra cách vẽ tiếp điểm B. Sau đó yêu cầu HS nêu cách dựng. Yêu cầu HS làm bài  HS nêu cách dựng . . . . HS dựng vào vở. HS làm bài Đáp : Tam giác ABO có đường trung tuyến BM bằng nên ABO = 900 ( AB ( OB tại B. ( AB là tiếp tuyến của (O).  Hoạt động 4 :LUYỆN TẬP CỦNG CỐ(6 ph)  a) Nhắc lại dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. b) Làm bài tập 21. - Yêu cầu HS vẽ hình, sau đó GV vẽ hình để HS đối chiếu. Lưu ý yêu cầu của hình vẽ là đúng theo các độ dài 3, 4, 5 (Chọn một đoạn thẳng làm đơn vị 1 (cm). - Sau vài phút yêu cầu HS đứng tại chỗ phát biểu chứng minh.  Làm bài tập 21. HS nêu chứng minh theo từng bước : - Chứng minh BC2 = AB2 + AC2 - Từ đó ( (ABC vuông tại A ( BA ( AC tại A ( AC là tiếp tuýen của đường tròn (B;BA)  Hoạt động 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(2 ph) Cần nắm vững : - Định nghĩa. Tính chất Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. Bài tập về nhà số 23, 24, tr 111,112 SGK. Bài tập 42, 43, 44 tr 134, SBT.   Ngày soạn : 23/11/2009 Tiết 28 : LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. Rèn luyện kĩ năng chứng minh, kĩ năng giải bài tập dựng tiếp tuyến. Phát huy trí lực của HS. B. CHUẨN BỊ: GV : - Thước thẳng, compa, phấn màu. HS : - Thước thẳng, compa, bảng nhóm. C. TIẾN TRÌNH DẠY