Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...

bài tập có lời giải và kinh nghiệm ... CÁC CHẤT VÔ CƠ

Lượt xem:201|Tải về:2|Số trang:3 | Ngày upload:18/07/2013

Nhận biết chất vô cơ Quỳ tím được dùng trong hóa học để thử độ pH của các chất từ đó nhận biết các dd +dd trung tính:quỳ tím không đổi màu +dd axit :quỳ tím hóa đỏ +dd bazo:quỳ tím hóa xanh Muối + Muối trung tính (NaCl, Na2SO4,...): quỳ tím không đổi màu + Muối axit (FeCl2, AlCl3,...): Quỳ tím hóa đỏ nhạt (giống màu hồng) + Muối bazơ (Na2CO3, Na2SO3,...): Quỳ hóa màu xanh nhạt 1-Chỉ dùng quì tím nhận biết các dung dịch sau: HCL. NaCL. Ba(OH)2. Na2SO4. K2CO3? Dùng quỳ tím nhúng vào dd mẫu thử đã trích ra làm thí nghiệm của mỗi dd. +nếu quỳ chuyển xanh thì đó là Ba(OH)2 +nếu quỳ chuyển đỏ đó là HCl +nếu quỳ không chuyển màu đó là Na2SO4, NaCl và K2CO3 Dùng dd HCl vừa nhận được nhỏ vào 2 dd muối +nếu có khí thoát ra là K2CO3 +không có hiện tượng gì là NaCl và Na2SO4 dùng dd Ba(OH)2 nhỏ vào 1 trong 2 dd còn lại nếu dd nào có kết tủa đó chính là Na2SO4 dd còn lại là NaCl 2-Chỉ dùng quỳ tím, hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau:H2SO4. HCL NaOH. BaCL2. NaCL Nhúng giấy quỳ vào 6 dung dịch mất nhãn Quỳ tím hóa đỏ → nhận biết HCl và H2SO4 (nhóm 1) Quỳ tím hóa xanh → NaOH Quỳ tím không đổi màu → nhận biết BaCl2, NaCl (nhóm 2) Trích mẫu thử của từng chất trong nhóm 1 cho tác dụng với mẫu thử của từng chất trong nhóm 2, nếu sau phản ứng thấy có chất kết tủa thì chất ở nhóm 1 là H2SO4 và chất ở nhóm 2 là BaCl2, nhận biết được các chất còn lại trong mỗi nhóm 3-Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch: NaCl, CuSO4, H2SO4, MgCl2, NaOH, chỉ được dùng quỳ tím hãy nhận biết mỗi dung dịch Chiết mỗi dd một ít làm MT - Cho quỳ tím vào từng MT, nếu: + Hóa xanh: NaOH + Không đổi màu: NaCl + Hóa đỏ: H2SO4, MgCl2, CuSO4 (1) (các muối này do cation bazơ yếu kết hợp với anion gốc acid mạnh => môi trường acid, quỳ tím hóa đỏ) - Cho dd NaOH vừa nhận ở trên vào (1) nếu: + Có kết tủa trắng xuất hiện: MgCl2 + Có kết tủa xanh: CuSO4 + Không hiện tượng: H2SO4 Kinh nghiệm + SO4, Cl, NO3 là các gốc axit cuả các axit mạnh còn Fe, Al thì là kim loại trong bazơ "không mạnh" (chỉ có bazơ của kim loại kiềm như Na, K, ... là bazơ mạnh) nên chúng kết hợp vào trong muối như là AlCl3 thì tính axit mạnh hơn nên làm quì tím chuyển màu đỏ như axit +Ngược lại K, Na là kim loại trong bazơ mạnh còn S là gốc axít của axít yếu nên kết hợp lại thì cho muối có tính bazơ nên là quì tím chuyển màu xanh như bazơ + Kim loại mạnh và gốc axít mạnh thì kết hợp thành muối trung hòa không làm chuyển màu quì tím + Kim loại yếu và gốc axít yếu thì còn tùy 4-Nhận biết các chất sau bằng quỳ tím: KOH, HCL, BaCl2, FeSO4 Ta dùng quỳ tím thử từng chất + nếu quỳ tím hóa xanh: KOH + nếu quỳ tím hóa đỏ: HCl + quỳ tím không đổi màu: BaCl2 , FeSO4 → nhận biết được HCl và KOH, còn lại BaCl2, FeSO4 nhận biết 2 chất còn lại bằng cách cho cả 2 tác dụng với KOH + cho kết tủa: FeSO4 PTHH : FeSO4 + 2KOH → Fe(OH)2 + K2SO4 + không hiện tượng: BaCl2 5-Chỉ dùng thêm giấy quỳ tím, trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch loãng sau: NaSO4, NaCl, H2SO4, BaCl2, NaOH. Đầu tiên cho các dung dịch trong các lọ đựng sang các ống nghiệm sau đó đánh số thứ tự các lọ và các ống nghiệm sao cho phù hợp. Nhỏ một vài giọt dd ở các ống nghiệm vào giấy quì tím, nếu dd nào làm cho giấy quì tím chuyển thành màu xanh thì dd đó là NaOH, nếu dd nào làm quì tím chuyển màu đỏ thì dd đó là H2SO4. Nhỏ vài giọt dd H2SO4 đã nhận biết được ở trên vào các ống nghiệm đựng các dd còn lại, nếu ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì ống nghiệm đó chứa BaCl2. H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ( kết tủa trắng) + HCl Lại lấy dd BaCl đã nhận được ở trên nhỏ vài giọt vào 2 ống nghiệm còn lại, nếu ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì ống nghiệm đó chứa Na2SO4 còn lại là NaCl. BaCl + Na2SO4 → BaSO4