Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...

Các dạng bài tập Hóa vô cơ lớp 11

Phân dạng bài tập vô cơ - hoá học lớp 11 CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI Dạng 1: Xác định chất điện li mạnh, yếu, không điện li; viết phương trình điện li. Vd: Cho các chất: KCl, KClO3, BaSO4, Cu(OH)2, H2O, Glixerol, CaCO3, glucozơ. Chất điện li mạnh, chất nào điện li yếu, chất nào không điện li? Viết phương trình điện li Vd: Viết phương trình điện li của H2CO3, H2S, H2SO3, H3PO4 Dạng 2: Tính nồng độ của các ion trong dung dịch chất điện li. Vd: Tính nồng độ mol/l của các ion có trong dung dịch HNO3 10% (Biết D = 1,054 g/ml). Dạng 3: Tính nồng độ H+, OH-, pH của dung dịch. Vd: Tính pH của các dung dịch sau: a. 100ml dung dịch X có hòa tan 2,24 lít khí HCl (ĐKTC) b. Dung dịch HNO3 0,001M c. Dung dịch H2SO4 0,0005M d. Dung dịch CH3COOH 0,01M (độ điện li α = 4,25%) Dạng 4: Bài tập về Hiđrôxit lưỡng tính. Vd: Cho 300ml dung dịch NaOH 1,2 M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 1M. Tính nồng độ các chất trong dung dịch thu được. Tính khối lượng kết tủa sau phản ứng. Dạng 5: Nhận biết các ion dựa vào phản ứng trao đổi. Vd: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết: Các dung dịch Na2CO3; MgCl2; NaCl; Na2SO4. b. Các dung dịch Pb(NO3)2, Na2S, Na2CO3, NaCl. Các chất rắn Na2CO3, MgCO3, BaCO3 và CaCl2. d. Các dung dịch BaCl2, HCl, K2SO4 và Na3PO4. Dạng 6: bài tập về axit + bazơ hoặc hỗn hợp axit+hỗn hợp bazơ Với dạng này Nên giải theo pt ion cho mau vd: Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hoà 100ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,1M là: A. 100ml. B. 150ml C. 200ml D. 250ml Ta có: n=CM.V =>nNaOH=0,1.0,1=0,01(mol) =>nBa(OH)2=0,1.01=0.01(mol) =>nOH-= 0,01+0.01.2=0,03(mol) Vì pứ trung hoà nên cả axit lẫn bazơ đều hết nêy suy mol theo chất nào cũng đc Pứ trung hoà : H+ + OH- ( H2O 0,03 => V=n/CM=0,03/0,3=0,1(lít)=100(ml) Nên xem kĩ dạng 6 CHƯƠNG II: NITƠ - PHOTPHO D¹ng 1:hoàn thành chuỗi viết pt pứ Vd : Hoàn thành chuỗi phương trình phản ứng sau:(ghi rõ điều kiện nếu có) a. N2O5(HNO3(NO(NO2(HNO3(Cu(NO3)2(CuO b. N2(NH3((NH4)2SO4(NH3(NO. c. NH4NO2(N2(NO(NO2(NaNO3(NaNO2. d. P(PH3(P2O5(H3PO4(Ca3(PO4)3(CaSO4. Dạng 2: Nhận biết vd. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch : a. HCl; HNO3 va H3PO4. b. HCl; HNO3 va H2SO4. c. NH4Cl; Na2SO4 va (NH4)2SO4. d. NH4NO3; Cu(NO3)2; Na2SO4 va K2SO4. Dạng 3. Hỗn hợp các khí tác dụng với nhau. Lưu ý : - Hiệu suất tính theo sản phẩm: H =Lượng sản phẩm thực tế x 100%/Lượng sản phẩm lí thuyết . - Hiệu suất tính theo chất tham gia: H=Lượng chất tham gia lí thuyết x 100%/lượng chất tham gia thực tế. -Điều kiện khác điêu kiện tiêu chuẩn, số mol chất khí được áp dụng bởi công thức: PV=nRT Trong đó: P : áp suất(at). V:thể tích(l). R=22,4/273. T(oK) =273 + t(0C). vd. Trộn 3 lit NO với 10 không khí.Tính thể tích

+ Xem thêm
Download

Tài liệu miễn phí

thêm vào bộ sưu tập

Lượt xem:201|Tải về:3|Số trang:3

Thông tin tài liệu

Ngày tạo: