Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...

Đặc điểm loại hình tiếng việt

Lượt xem:248|Tải về:3|Số trang:4 | Ngày upload:18/07/2013

Tiếng Việt. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT Tiết 88, 89. Tuần 25. Ngày soạn: 22. 02. 2011  I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức. Giúp HS nắm được khái niệm loại hình ngôn ngữ (phân biệt với họ ngôn ngữ) và những đặc điểm cơ bản của loại hình ngôn ngữ đơn lập mà tiếng Việt là ngôn ngữ tiêu biểu. 2. Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết và các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt vào việc học tập và sử dụng tiếng Việt; vào việc lí giải những hiện tượng của tiếng Việt phù hợp với đặc điểm loại hình của nó, đồng thời phục vụ cho việc so sánh, đối chiếu khi học ngoại ngữ, hoặc khi tiếp xúc trong môi trường song ngữ. 3. Thái độ: - Tự nhận thức về việc trau dồi vốn hiểu biết về tiếng Việt của bản thân để sử dụng tiếng Việt tốt hơn trong giao tiếp. - Giáo dục thái độ trân trọng và ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II – Chuẩn bị của GV và HS: 1. Chuẩn bị của GV: - Giáo án, SGK, SGV, sách TL tham khảo, bảng phụ, phiếu học tập... - GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà 2. Chuẩn bị của HS: - Học bài cũ. SGK - Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm loại hình tiếng Việt (Soạn bài theo tiến trình bài học; Làm các bài luyện tập trong SGK.) III. Phương tiện thực hiện - Cách thức tiến hành. 1. Phương tiện thực hiện - SGK Ngữ văn 11 - Thiết kế bài học. - Bảng phụ 2. Cách thức tiến hành. Phương pháp kết hợp so sánh, phân tích, nêu câu hỏi gợi ý và thảo luận nhóm. IV. Tiến trình giờ học. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Hãy nhớ lại nguồn gốc lịch sử của tiếng Việt? (GV treo bảng phụ) SƠ ĐỒ NGUỒN GỐC LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT Họ Nam Á Dòng Môn - Khơme Việt - Mường (Việt cổ) Việt Mường 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài giảng   Hoạt động 1: Tìm hiểu loại hình ngôn ngữ. TT1: Xét ngữ liệu sau (GV dùng bảng phụ) - Tôi là một sinh viên. -> I am a student. - Chị ấy yêu thích công việc của chị ấy. I loves her work. Có sự khác biệt gì về hình thức ngữ âm và chữ viết của những từ in đậm? (phát âm thành mấy tiếng, viết thành mấy chữ) Tại sao lại có sự khác biệt đó? TT2: HS đọc mục I và trả lời câu hỏi. - Loại hình là gì? - Loại hình ngôn ngữ là gì ? Theo em Tiếng Việt thuộc loại hình nào? * Khái niệm loại hình: Loại hình là một tập hợp những sự vật, hiện tượng có cùng chung những đặc trưng cơ bản nào đó: loại hình nghệ thuật, loại hình báo chí, loại hình ngôn ngữ, ... Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm loại hình ngôn ngữ. TT3: HS đọc mục 2 và trình bày: - Đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ đơn lập? + Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. + Từ không biến đổi hình thái. + Ngữ pháp biểu thị bằng trật tự từ và hư từ. TT4: Xét các ngữ liệu và rút ra nhận xét (GV dùng bảng phụ) * Ví dụ: (1) Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim. (Từ ấy - Tố Hữu) - Hai câu thơ có tất cả bao nhiêu: tiếng (âm tiết) và từ? -> Hai câu thơ có 14 tiếng (14 âm tiết), 11 từ (3 từ cấu tạo 2 tiếng: nắng hạ, mặt trời, chân lí) đọc, viết đều tách rời nhau, mỗi tiếng là một từ hay là một yếu tố cấu tạo từ. - Âm tiết tiếng Việt có đặc điểm và vai trò ntn khi sử dụng? Ví dụ. -> Âm tiết t.Việt tách bạch rõ rang trong lời nói và có cấu trúc chặt chẽ (ở dạng đầy đủ gồm phụ âm đầu, vần, thanh điệu). Khi sử dụng, âm tiết t.V là đơn vị ngữ pháp cơ sở: có thể là yếu tố tạo từ, có thể là một từ đơn. (2) Sao anh không về chơi thôn Vĩ? - 7 tiếng (âm tiết), 7 từ - Đọc và viết đều