Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...

ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY CÓ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Lượt xem:111|Tải về:0|Số trang:6 | Ngày upload:18/07/2013

ĐÁNH GIÁ TIẾT DẠY CÓ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Nguyễn Văn Huấn - Sở GD&ĐT Bến Tre I. PHÂN BIỆT CÁC KHÁI NIỆM -  Giáo án điện tử -  Bài giảng điện tử - Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) trong dạy học = ICT (Information and Communication Technologies in education) trong tiếng Anh, hay TICE (Technologies d’information et de communication pour l’enseignement) trong tiếng Pháp. 1. Giáo án “Kế hoạch và dàn ý giờ lên lớp của giáo viên, bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá... Tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp. Giáo án được thầy giáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài học.” Nguồn: http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn 2. Giáo án điện tử (giáo án có ứng dụng CNTT = ICT lesson plan = scénario pédagogique utilisant les TICE) Giáo án truyền thống của giáo viên nhưng được đưa vào máy vi tính, giáo án truyền thống nhưng được lưu trữ, thể hiện ở dạng điện tử (trên máy tính). Khi giáo án truyền thống được đưa vào máy tính thì những ưu điểm, thế mạnh của CNTT sẽ phát huy: lưu trữ, hình thức, chia sẻ, xử lý, quản lý… Giáo án điện tử không bao hàm có hay không việc ứng dụng CNTT&TT trong tiết học mà giáo án đó thể hiện. Nguồn: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS-môn Tin học, Vụ Giáo dục Trung học-Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2007, trang 95, 96. Khái niệm “giáo án điện tử” quen dùng trong thực tế hiện nay, nhưng trong tiếng nước ngoài (Anh, Pháp) không có khái niệm giáo án điện tử (e-lesson plan) như e-learning, e-banking hay, e-commerce, e-mail… bởi vì khi nói e-(electronic) nội hàm ý “trên máy tính và thông qua các mạng truyền thông - máy tính”. Ví dụ: Email, e-mail:  Việc truyền thư tín và các thông báo bất kì được chuẩn bị dưới dạng điện tử (trên máy tính), thông qua các mạng truyền thông - máy tính. (Nguồn: http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn). 3. Bài giảng và bài giảng điện tử (ICT lesson = Leçon intégrant les TICE) Nếu coi giáo án là “kịch bản” thì bài giảng được coi là “vở kịch được công diễn”. Bài giảng là tiến trình giáo viên triển khai giáo án của mình ở trên lớp. Như vậy bài giảng điện tử là bài giảng của giáo viên được thể hiện trên lớp nhờ sự hỗ trợ của các thiết bị điện tử và phương tiện CNTT&TT. Trong tiếng Anh, Pháp, cũng không có khái niệm “bài giảng điện tử” theo nghĩa dạy học trên lớp (Computer-based Learning). Chỉ có khái niệm “Tiết dạy có ứng dụng CNTT” = “Information and Communication Technologies-based learning” (ICT), hay « “Leçon intégrant les technologies d’information et de communication” (TIC). 4. Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học. 4.1. Các hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học: - Computer-based learning (dạy học dựa vào máy tính, thường trên lớp): Bài giảng trên lớp có một số khai thác ứng dụng CNTT dưới sự hướng dẫn của giáo viên (sự tương tác người học-máy còn hạn chế). - E-learning (computer-based training hay web-based training, học qua mạng = apprentissage en ligne): Sử dụng máy tính và qua mạng để tự học các bài giảng mà giáo viên soạn sẵn (tính tương tác cao).   Đặc điểm của dạy học có ứng dụng CNTT là tính tương tác (interactive) giữa người học với phương tiện CNTT. 4.2. Phương tiện CNTT&TT ứng dụng cho bài giảng trên lớp thường gồm: - Máy móc, thiết bị điện tử. - Phần mềm trình chiếu như powerpoint (đơn giản và thuận tiện nhất) hay một số phần mềm trình chiếu khác. Đây là dạng phổ biến nhất hiện song hay nhầm lẫn gọi đây là giáo án điện tử. Vì vậy việc sử dụng powerpoint soạn bài, có thể gọi là bản trình chiếu. - Các phần mềm dạy học như phần mềm thí nghiệm ảo… - Các công cụ thể hiện multimedia. Một sản phẩm, một phần mềm, một thiết bị tin học được cho là multimedia khi nó cho phép khai thác thông tin đa thức, nhiều kiểu như: văn bản văn bản (text), âm thanh (sound), tiếng nói (voice), hình ảnh tĩnh (image),