/5

Đề cương ôn tập CN môn toán 6

Upload: HuongNinh.dokovn|Ngày: 18/07/2013|Lượt xem: 89|Tải về: 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN: TOÁN 6 Năm học: 2010 – 2011 A,Bài tập số học Dạng 1: Thứ tự thực hiện phép tính Bài 1: Thực hiện phép tính a, 5 + (–12) – 10 ; b, 25 – (–17) + 24 – 12 c, 56: 54 + 23.22 – 225 : 152 c, (-5 – 3) . (3 – 5):(-3 + 5) e, 4.(13 – 16) – (3 – 5).(–3)2 f, 235 – (34 + 135) – 100 Bài 2: Thực hiện phép tính ; ; + ;  ;   .  : ( + ) ; ; Bài 3: Thực hiện phép tính một cách hợp lí ; ;  ; ; ; (4 -) : 2 +  Bài 4: Tính hợp lý giá trị các biểu thức sau:     Dạng 2: Tìm thành phần chưa biết trong phép tính Bài 1: Tìm x, biết: 2x + 27 = -11;  ; 10 – x = – 25 ; ; ; ; =  ; ;  ; Bài 2:Tìm x biết  ;  ;  ; ; x + ; ;  Dạng 3: Các bài tập vận dụng tính chất cơ bản của phân số Bài 1: Tìm x, biết: a, ; b,  ; c, d, ; e,  ; g,  Bài 2: Rút gọn phân số: a)  b)  c).  d)  Bài 3: So sánh các phân số sau: a,  và  b,  và  c,  và  d, và  e,  và  g,  và  Dạng 4: Ba bài toán cơ bản về phân số: Bài 1: Tìm tỉ số của 2 số a và b , biết: a, a = 0,6 m và b = 70 cm; b, a = 0,2 tạ và b = 12 kg c, a = m và b = 75 cm; d, a = h và b = 20 phút Bài 2: Một lớp có 45 học sinh. Số học sinh trung bình bằng  số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng  số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi? Bài 3: Một lớp có 45 học sinh. Khi giáo viên trả bài kiểm tra, số bài đạt điểm giỏi bằng  tổng số bài. Số bài đạt điểm khá bằng  số bài còn lại. Tính số bạn đạt điểm trung bình.(Giả sử không có bài điểm yếu và kém). Bài 4: Ba lớp 6 của trường THCS Tân Bình có 120 học sinh. Số học sinh lớp 6A chiếm 35% so với học sinh của khối. Số học sinh lớp 6B bằng  số học sinh lớp 6A. Còn lại là học sinh lớp 6C. Tính số học sinh mỗi lớp? Bài 5: Trên đĩa có 24 quả táo. Hạnh ăn 25% quả táo, Hoàng ăn số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn mấy quả táo Bài 6: Lớp 6B có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng  số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 300% số học sinh giỏi, còn lại là học sinh khá. a. Tính số học sinh mỗi loại. b. Tính tỉ số % học sinh mỗi loại. Bài 7:Một lớp có 40 học sinh gồm 3 loại: giỏi, khá, trung bình. Số học sinh giỏi chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng  số học sinh còn lại. a. Tính số học sinh mỗi loại. b. Tính tỉ số % học sinh mỗi loại. Bài 8: Một lớp học có 30 học sinh gồm 3 loại: khá, trung bình, yếu. Số học sinh khá chiếm  số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng  số học sinh còn lại. Tính số học sinh mỗi loại của lớp. Tính tỉ số phần trăm của các học sinh trung bình so với số học sinh cả lớp. Bài 9: Chu vi hình chữ nhật là 52,5 m. Biết chiều dài bằng 150% chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật. Bài 10: An đọc sách trong 3 ngày. Ngày thứ nhất đọc  số trang, ngày thứ hai đọc số trang còn lại, ngày thứ ba đọc nốt 90 trang. Tính số trang của cuốn sách? Bài 11: Hoa làm một số bài toán trong ba ngày. Ngày đầu bạn làm được  số bài. Ngày thứ hai bạn làm được  số bài còn