/4

Đề cương ôn tập Vật lí 9 - Học kì II

Upload: HoangAnhLinh.dokovn|Ngày: 18/07/2013|Lượt xem: 805|Tải về: 21

ĐỀ CƯƠNG VẬT LÝ 9 - HỌC KỲ II A. LÝ THUYẾT I. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU: 1. Dòng điện xoay chiều là gì ? Dòng điện xoay chiều là dòng điện luân phiên đổi chiều. 2. Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ? a, Cấu tạo: Một máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn. Bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận chuyển động quay gọi là rôto. b, Hoạt động: - Nguyên tắc: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. - Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên. Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế. Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều. c, Các máy phát điện xoay chiều đều biến đổi cơ năng thành điện năng. 3. Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì? - Dòng điện xoay chiều có các tác dụng nhiệt, tác dụng quang và tác dụng từ. 4. Tại sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện? Công suất hao phí được tính như thế nào? Biện pháp làm giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện? a. Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng toả nhiệt trên đường dây. b, Công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây. Công thức tính công suất hao phí: =  5. Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy biến thế? - Máy biến thế có tác dụng biến đổi ( tăng hoặc giảm ) hiệu điện thế xoay chiều. a, Cấu tạo: Máy biến thế gồm các bộ phận chính: - Hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau. - Một lõi sắt (hay thép) có pha silic chung cho cả hai cuộn dây. b, Hoạt động: Máy biến thế hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế thì ở hai đầu của cuộn dây thứ cấp xuất hiện hiệu điện thế xoay chiều. c, Công thức của máy biến thế: Tỉ số giữa hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỉ số giữa số vòng dây của các cuộn dây tương ứng. Công thức:  Trong đó: U1 là hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp(V). U2 là hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp(V). n1 là số vòng dây của cuộn sơ cấp(vòng). n2 là số vòng dây của cuộn thứ cấp(vòng). II. QUANG HỌC: 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: - Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường. - Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới (r - Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí, góc khúc xạ lớn hơn góc tới (r > i). 2. Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ: - Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. - Khi góc tới tăng ( giảm ) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm). - Khi góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ bằng 00, tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua hai môi trường ( tia sáng sẽ truyền thẳng). 3.Thấu kính hội tụ (TKHT): * Hình dạng: TKHT có phần rìa mỏng hơn phần giữa. * Ảnh tạo bởi TKHT: + Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật. Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. + Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật. 4. Thấu kính phân kì(TKPK): * Hình dạng: TKPK có phần rìa dày hơn phần giữa. * Ảnh tạo bởi TKPK: + Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước TKPK luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu