Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...

DE VA DAP AN TUYEN SINH LOP 10 NAM HOC 2008-2009.

Lượt xem:77|Tải về:0|Số trang:4 | Ngày upload:18/07/2013

SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT QUẢNG TRỊ NĂM HỌC: 2008- 2009 Môn thi: Ngữ văn Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao) ……………………………………………………………………………………………………… PHẦN KIẾN THỨC CHUNG: 5,0 điểm Câu 1. 1,0 điểm Cho các từ sau: hoa hồng, ngân hàng,, bàn tay.. Nhận xét sự thay đổi về nét nghĩa của các từ: hoa hồng, ngân hàng, khi kết hợp với các từ mới: bạch, đề thi. Nghĩa của của từ “trắng” trong câu: “Sau bao năm bươn chải nơi đất khách quê người, cuối cùng lão lại trở về với hai bàn tay trắng”. Câu 2. 1,0 điểm Gọi tên và nêu nội dung ý nghĩa của hình ảnh tu từ trong câu thơ sau: “Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim” (Phạm Tiến Duật) Câu 3. 1,0 điểm Kể tên và cho ví dụ các kiểu câu phân loại theo mục đích phát ngôn. Hình thức phát ngôn của câu sau đây hàm chứa những ý nghĩa nào: “Anh mà cũng nghĩ là tôi làm việc đó sao?”. Câu 4. 2,0 điểm Học sinh chỉ chọn một trong hai phần sau để làm bài: “Thiện căn ở tại lòng ta Chữ Tâm kia mới bằng ba chữ Tài” Câu thơ trên ở phần nào trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du?Viết một đoạn văn ngắn nói về ý nghĩa tích cực của ý thơ trên. PHẦN LÀM VĂN. 5,0 điểm Bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy có đoạn: “… Ngửa mặt lên nhìn nhìn mặt có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng Trăng cứ tròn vành vạnh kể chi người vô tình Ánh trăng im phăng phắc đủ cho ta giật mình.” Cảm nhận của em về những tâm sự mà tác giả gửi gắm qua đoạn thơ trên. -----HẾT----- Họ và tên thí sinh:............................................ Số báo danh:....................................................  Chữ ký của giám thị 1:.................................... Chữ ký của giám thị 1:....................................   HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2008-2009 HƯỚNG DẪN CHUNG Bài làm đáp ứng các yêu cầu cao của việc tuyển sinh: nắm vững kiến thức và kĩ năng; có khả năng diễn đạt ; không mắc những lỗi thông thường; chữ viết dễ đọc. Bài làm phải thực hiện đúng các yêu cầu của đề, không mở rộng, không lạc hướng, xa đề (VD: sa vào bình chú từ ngữ, viết thành bài văn, viết bài nghị luận cho cả tác phẩm…) Cho điểm: - Căn cứ vào HDC, khuyến khích, trân trọng các ý hay, mới, các hình thức diễn đạt sáng tạo; không trừ điểm nếu HS có sai sót. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ Câu Yêu cầu cần đạt Số điểm  Phần kiến thức chung Câu 1 a.Các từ hoa hồng, ngân hàng đã có sự thay đổi về nghĩa so với nghĩa gốc sau khi kết hợp với các từ mới : -hoa hồng : nét nghĩa chỉ màu sắc của từ “hồng”bị mất hẳn, mang nghĩa mới về chủng loại -ngân hàng: không còn nghĩa “là nơi giữ tiền, và vàng bạc, đá quý..” mang nghĩa mới “nơi lưu giữ thông tin, dữ liệu liên quan đến thi cử” b.Từ “trắng” trong câu trên mất hẳn nghĩa gốc chỉ màu sắc, mang nghĩa mới: “không có gì.”  0,25 0,25 0,5   Câu 2 -HS gọi đúng tên biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ: hoán dụ -Nội dung ý nghĩa của hình ảnh “trái tim”: là tình cảm yêu thương, là lòng căm thù, là sức mạnh chiến đấu, ý chí kiên cường của người chiến sĩ lái xe trẻ vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. 0,25 0,75  Câu 3 a. HS nêu được 4 kiểu câu phân loại theo mục đích phat ngôn và ví dụ sát hợp. b.Hình thức phát ngôn của câu hàm chứa nhiều ý nghĩa: -Ý nghĩa nghi ngờ/Câu nghi vấn: “Sao anh lại nghĩ là tôi làm viêc ấy?” -Ynghĩa trách móc/Câu cảm thán: “Anh thật là tệ! đến anh mà cũng…” -Ý nghĩa phủ định và nhắc nhở/Câu kể và cầu khiến(mờ nhạt hơn): “Tôi không làm việc ấy, anh phải thôi ý nghĩ ấy đi!” 0,5