Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...
/31

Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Lượt xem:288|Tải về:4|Số trang:31 | Ngày upload:18/07/2013

ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH MÔN HOÁ HỌC TRƯỜNG THCS I. Giới thiệu chương trình môn hóa học 1. Mục tiêu chương trình hóa học trường THCS Chương trình môn hoá học trường THCS giúp HS đạt được: 1.1 Về kiến thức HS có hệ thống kiến thức hoá học phổ thông cơ bản ban đầu, tương đối hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp, gồm: - Kiến thức cơ sở hoá học chung; - Hoá học vô cơ; - Hoá học hữu cơ. 1.2. Về kĩ năng HS có được hệ thống kĩ năng hoá học phổ thông cơ bản ban đầu gồm: - Kĩ năng học tập hoá học; - Kĩ năng thực hành hoá học; - Kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học. 1.3. Về thái độ HS có thái độ tích cực như : - Hứng thú học tập bộ môn hoá học. - Ý thức trách nhiệm với bản thân, với xã hội và cộng đồng; biết giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học. - Ý thức vận dụng những tri thức hoá học đã học vào cuộc sống và vận động người khác cùng thực hiện. 2. Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Hóa học THCS 2.1. Một số vấn đề chung Chuẩn kiến thức kĩ năng hóa học được xây dựng theo các chủ đề đã ghi trong kế hoạch dạy học Hóa học 8, 9. Trong tài liệu "Chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học" đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo kí quyết định ban hành 6- 2006 đã ghi rõ kế hoạch dạy học như sau: KẾ HOẠCH DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 9 2 tiết/ tuần x35 tuần = 70tiết Số TT Nội dung Lí thuyết Luyện tập Thực hành Ôn tập đầu năm, học kì 1 cuối năm Kiểm tra Tổng  1 Các loại hợp chất vô cơ 13 2 2   17  2 Kim loại 7 1 1   9  3 Phi kim. Sơ lược bảng tuần hoàn 9 1 1   11  4 Hiđrocacbon. Nhiên liệu 8 1 1   10  5 Dẫn xuất của hiđrocacbon. 10 1 2   13   Ôn tập đầu năm, học kì 1, cuối năm    4  4   Kiểm tra     6 6   Tổng 47 6 7 4 6 70   Chuẩn kiến thức kĩ năng Hóa học THCS gồm chuẩn kiến thức, kĩ năng từ lớp 8 đến 9. Nhìn chung mức độ kiến thức chủ yếu là biết được và một phần hiểu được. Chuẩn được trình bày theo 3 cột. Cột 1: Ghi tên chủ đề nội dung cụ thể. Cột 2: Trình bày mức độ cần đạt được về kiến thức và kĩ năng cơ bản ở mỗi chủ đề. Cách trình bày chuẩn ở mỗi chủ đề cần bảo đảm phân biệt được mức độ kiến thức, kĩ năng của chủ đề đó giữa các lớp, giữa THCS và THPT. Về kiến thức: trình bày ở hai mức độ chính là biết và hiểu. *Biết: HS nêu được định nghĩa, tính chất, hiện tượng hoá học, công thức hoá học, khái niệm hoá học ... đã học. HS trả lời được câu hỏi: Như thế nào? Là gì? Ở mức độ biết, HS nhớ lại được các kiến thức đã học. *Hiểu: HS nêu được những kiến thức đã học, giải thích được các khái niệm, tính chất, hiện tượng hoá học.... HS có thể vận dụng những tính chất, khái niệm... trong các trường hợp tương tự hoặc một số trường hợp có sự thay đổi. HS trả lời được câu hỏi: Tại sao? Vì sao? Như thế nào? Bằng cách nào? Về kĩ năng Tập trung vào 3 nhóm kĩ năng sau đây: *Kĩ năng học tập tích cực môn Hoá học, thí dụ: - Dự đoán tính chất của một chất (căn cứ vào: tính chất chung của loại chất (lớp 9), kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm hoá học hoặc thu thập thông tin trongSGK, rút ra kết luận. - Kĩ năng viết các PTHH để minh hoạ cho tính chất hoá học của chất hoặc giải thích hiện tượng. - Kĩ năng quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét nhằm chứng minh hoặc kết luận về tính chất của chất, hiện tượng hoá học. - Kĩ năng tiến hành các thí nghiệm cụ thể nhằm mục đích nghiên cứu hoặc kiểm chứng cho dự đoán về tính chất, hiện tượng... *Kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học, thí dụ: - Phân biệt một số chất hoá học cụ thể bằng phương pháp hoá học. - Nhận biết một chất cụ thể bằng phản ứng hoá học đặc trưng. - Giải một loại toán hoá học cụ thể ( tính thành phần phần trăm của hỗn hợp, xác định công thức hoá học của một chất, tính khối lượng sản phẩm dự kiến theo hiệu suất...) - Giải bài tập trắc nghiệm khách quan hoá học có yêu cầu vận dụng kiến thức và kĩ năng. *Kĩ năng thực hành hoá học, thí dụ: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất đơn giản để tiến hành thành công, an toàn một số thí nghiệm trong bài thực hành hoá học. - Quan sát hiện tượng, nhận xét, rút ra kết luận. - Viết tường trình thí nghiệm. Cột 3 ghi chú: Làm rõ thêm mức độ kiến thức, kĩ năng của từng chủ đề, nếu chưa làm rõ được ở cột mức độ cần đạt. 2. 2. Thí dụ cụ thể Sau đây là một thí dụ nội dung thuộc chuẩn kiến thức kĩ năng cho chủ đề 2, chương trình Hóa học 9 tương ứng với chương 2, SGK Hóa học 9. 2. KIM LOẠI Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú  1. Tính chất của kim loại. Dãy hoạt động hóa học của kim loại. Kiến thức Biết được: - Tính chất vật lí của kim loại. - Tính chất hoá học của kim loại: Tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối. - Dãy hoạt động hoá học của kim loại K, Na, Mg, Al, Zn, Fe , Pb, H, Cu, Ag, Au. Ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại. Có nội dung đọc thêm về tính khử của kim loại theo quan điểm nhường electron..   Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hoá học của kim loại và dãy hoạt động hóa học của kim loại. - Vận dụng được ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại để dự đoán kết quả một phản ứng của kim loại cụ thể với dung dịch axit, với nước, dung dịch muối. - Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần % khối lượng của hỗn hợp hai kim loại.   2. Nhôm, sắt. Hợp kim sắt  Kiến thức Biết được: - Tính chất hóa học: Nhôm, sắt có những tính chất hóa học chung của kim loại, nhôm, sắt không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội, nhôm phản ứng được với dung dịch kiềm, sắt là kim loại có nhiều hóa trị. - Phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy. - Thành phần chính của gang và thép. - Sơ lược về phương pháp luyện gang, thép. Kĩ năng - Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của nhôm và sắt. Viết các PTHH minh họa. - Quan sát sơ đồ, hình ảnh... để rút ra được nhận xét về phương pháp sản xuất nhôm, luyện gang, thép. - Nhận biết được nhôm và sắt bằng phương pháp hoá học. - Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp bột nhôm sắt; tính khối lượng nhôm hoặc sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất. Chỉ biết: - Phản ứng CO khử Fe2O3 thành Fe trong quá trình luyện gang. - Sơ đồ cấu tạo lò luyện gang, sơ đồ cấu tạo lò luyện thép (lò thổi oxi) . - Sơ lược về quy trình kĩ thuật. - Không viết PTHH của Al với dung dịch NaOH.  3 Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn Kiến thức Biết được: - Khái niệm về sự ăn mòn kim loại và một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại. - Cách bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Kĩ năng - Quan sát một số thí nghiệm, rút ra được nhận xét về một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại. - Nhận biết được hiện tượng ăn mòn kim loại trong thực tế. - Vận dụng để bảo vệ được một số đồ vật kim loại trong gia đình. Chỉ biết ảnh hưởng thành phần của môi trường, sơ lược ảnh hưởng của nhiệt độ.  3. Các mạch kiến thức chủ yếu, một số kĩ năng cơ bản của chương trình được thể hiện qua bộ sách giáo khoa Hoá học 8 và 9. 3.1 Các mạch kiến thức chủ yếu Nội dung Lớp 8 Lớp 9  Một số khái niệm, định luật hóa học mở đầu - Phân tử - nguyên tử . Sơ lược về cấu tạo nguyên tử. Nguyên tố hoá học. - Thành phần không đổi của chất. Hoá trị - Định luật bảo toàn khối lượng các chất - Mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí - Tỉ khối chất khí - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học - Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ  Chất - Khái niệm chung: chất, nguyên tố hoá học, đơn chất và hợp chất, công thức hoá học, hoá trị. - Dung dịch, chất tan, dung môi, độ tan, nồng độ dung dịch. - Các chất cụ thể: oxi, không khí, hiđro , nước; Loại chất vô cơ: sơ lược thành phần, tên gọi của oxit, axit, bazơ, muối - Các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối. Tính chất chung - Tính chất, ứng dụng, điều chế của một số chất cụ thể tiêu biểu cho mỗi loại như CaO, SO2, NaOH, Ca(OH)2, H2SO4, HCl, NaCl, KNO3, một số phân bón hoá học. - Kim loại, phi kim: tính chất chung và một số kim loại phi kim tiêu biểu:Al, Fe, Cl2, C, Si và một số hợp chất của chúng - Hiđrocacbon: metan, etilen, axetilen, benzen, - Dẫn xuất của hiđro cacbon: rượu etylic, axit axetic, gluxit...  Biến đổi chất. Phản ứng hoá học - Sự biến đổi chất, hiện tượng hoá học. Phản ứng hoá học, điều kiện để phản ứng xảy ra, nhận biết dấu hiệu của phản ứng hoá học. - Một số loại phản ứng hoá học cụ thể: phản ứng cháy, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế, phản ứng oxi hoá- khử. - Phản ứng trung hoà, phản ứng trao đổi - Phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng hoá este, phản ứng thuỷ phân, phản ứng xà phòng hoá  Tính toán hoá học - Mol, khối lượng mol. thể tích mol chất khí... - Tính theo công thức hoá học - Tính theo phương trình hoá học. - Lập công thức hoá học theo hoá trị và theo tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất. - Nồng độ dung dịch và một số bài toán về dung dịch - Tính theo công thức hoá học - Tính theo phương trình hoá học. Phản ứng xảy ra trong dung dịch - Tìm công thức phân tử hợp chất vô cơ và hữu cơ  3.2. Mạch kĩ năng cơ bản Lớp 8 Lớp 9  Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hoá học - Đọc tên và viết kí hiệu nguyên tố - Đọc tên và viết công thức hoá học của chất - Đọc phương trình hoá học và viết phương trình biểu diễn phản ứng hoá học - Sử dụng các thuật ngữ hoá học: nguyên tử, phân tử, mol, thể tích mol, dung dịch.... - Đọc tên và viết công thức của oxit, axit, bazơ, muối... - Đọc tên và viết công thức của một số kim loại, phi kim, công thức một số hợp chất của chúng - Đọc tên và viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ cơ bản  Kĩ năng quan sát Quan sát: - Mô hình câú tạo nguyên tử, - Thí nghiệm hoá học: hiện tượng trước và sau phản ứng - Hiện tượng hoá học đơn giản trong thực tế: sự gỉ, sự cháy, sự oxi hoá... của chất - Báo cáo kết quả Quan sát: - Sơ đồ, thiết bị sản xuất hoá học. - Thí nghiệm hoá học. - Mô hình phân tử chất hữu cơ. - Hiện tượng hoá học trong thực tế: sự tôi vôi, sự kết tủa, sự sủi bọt khí… - Báo cáo kết quả  Kĩ năng thực hiện thí nghiệm  Biết thực hiện các thao tác cơ bản và thí n