Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...
/60

Cá voi xanh là sinh vật lớn nhất hành tinh. Đúng hay sai?

Giải toàn bộ bài tập trong SGK Sinh 8

*Ôn tập Sinh học 8 * Chương I: Khái quát cơ thể người Cơ thể người gồm 3 phần: đầu, thân và tay chân Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành. Cơ quan nằm trong khoang ngực: tim, phổi Cơ quan nằm trong khoang bụng: dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản. Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan  Hệ vận động Cơ và xương Vận động cơ thể  Hệ tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, và các tuyến tiêu hóa Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể  Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxi tới các tế bào và vân chuyển chất thải, CO2  Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữa cơ thể và môi trường  Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Bài tiết nước tiểu  Hệ thần kinh Não, tủy sống, dây thàn kinh và hạch thần kinh Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hòa hoạt động các cơ quan   Cấu tạo của tế bào: Các bộ phận Các bào quan Chức năng  Màng sinh chất   Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất  Chất tế bào   Thực hiện các hoạt động sống của tế bào   Lưới nội chất Tổng hợp và vận chuyển các chất   Riboxom Nơi tổng hợp protein   Ti thể Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng   Bộ máy Gôngi Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm   Trung thể Tham gia quá trình phân chia tế bào  Nhân   Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào    Nhiễm sắc thể Là cấu trúc quy định sự hình thành protein, có vai trò quyết định trong di truyền    Nhân con Tổng hợp ARN riboxom (rARN)   Mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào: Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào. Sự phân giải vật chất để tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào được thực hiện nhờ ti thể. Nhiễm sắc thể qui định đặc điểm cấu trúc của protein được tổng hợp trong tế bào ở riboxom. Như vậy, các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để tế bào thực hiện chức năng sống Chứng minh Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể: - Chức năng của tế bào là thực hiện trao đổi chất và năng lượng cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Ngoài ra, sự phần chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản của cơ thể. Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế bào còn là đợn vị chức năng của cơ thể. Thành phần hóa học của tế bào: gồm chất vô cơ và hữu cơ: Hữu cơ: + Protein: Cacbon (C ), oxi (O), hidro (H) nito (N), lưu huỳnh (S), photpho (P), trong đó nito là nguyên tố đặc trưng cho chất sống. + Gluxit: gồn 3 nguyên tố là: C,H,O trong đó tỉ lệ H:O là 2H:1 + Lipit: gồm 3 nguyên tố: C, H, O trong đó tỉ lệ H:O thay đổi theo từng loại lipit + Axit nucleic gồm 2 loại: ADN (Acid deoxyribonucleic) và ARN (AXIT RIBÔNUCLÊIC) Chất vô cơ: các loại muối khoáng như Canxi(Ca), kali (K), natri(Na), sắt (Fe), đồng (Cu) Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh  Đặc điểm cấu tạo Tế bào xếp xít nhau Tế bào nằm trong chất nền Tế bào dài, xếp thành từng bó Noron có thân nối với sợi trục và sợi nhánh  Chức năng Bảo vệ, hấp thụ, tiết ( mô sinh sản làm nhiệm vụ sinh sản) Nâng đỡ ( máu vận chuyển các chất) Co dãn, tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền xung thần kinh, xử lí thông tin, điều hòa các hoạt động các cơ quan   Mô là gì? Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa,có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện 1 chức năng nhất định. So sánh mô

+ Xem thêm
Download

Tài liệu miễn phí

thêm vào bộ sưu tập

Lượt xem:2008|Tải về:22|Số trang:60

Thông tin tài liệu

Ngày tạo: