/13

Giáo án dạy phụ đạo yếu kém Toán 6

Upload: GiangNguyen.dokovn|Ngày: 18/07/2013|Lượt xem: 1645|Tải về: 49

Chương I. ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN Bài 1 TẬP HỢP, PHÂN TỬ CỦA TẬP HỢP 1/ Cách viết , các kí hiệu VD: Tập hợp A các số tự nhiên Ta viết: A = ; Hay : A =  VD: Tập hợp B các chữ cái a,b,c Ta viết: B = ….. - Các số 0;1;2;3;4 gọi là các phần tử của tập hợp A; cá chữ cái a,b,c gọi là các phần tử của tập hợp B Kí hiệu: 1A đọc là 1 thuộc A hay 1 là phần tử của A Để ghi một tập hợp, thường có hai cách ghi: -Liệt kê các phần tử của tập hợp - Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó. Bài 2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN 1. Tập hợp N và tập hợp N* *Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N và N = ( 0;1;2;3;4;5;….. ( Các số 0,1,2,3,4,5,… gọi là các phần tử của tập hợp N *Biểu diễn các số tự nhiên trên tia số: . . . . . . 0 1 2 3 4 5 -Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số. -Điểm biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm a 2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên *Với a, b, c ( N - Nếu a khác b, thì a b -Nếu a -Nếu a 3/ Bài tập 6a/7/Sgk: -Số liền sau của số 17 là 18 -Số liền trước của số 35 là 34 7a/8/Sgk A = ( 13;14; 15( Bài 3 GHI SỐ TỰ NHIÊN 1 . Số và chữ số - Ta thường dùng muời chữ số để ghi bất kì một số tự nhiên nào VD Số 567; 98765; 4876453; … 2 Hệ thập phân * Trong hệ thập phân cứ muời dơn vị ở một hàng làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó VD : 333 = 300 + 30 + 3 = a . 10 + b Bài 4 SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP. TẬP HỢP 1.Số phần tử của một tập hợp Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vọ số phần tử hoặc không có phần tử nào. Ví dụ D = { 0 } có một phần tử E = {Bút, thước} có hai phần tử 2. Tập hợp con VD: B = { 0, 1, 2, 3, 4 } A = { 0, 1, 2 } Khi đó A gọi là tập hợp con của B Kí hiệu là: A B. Đọc là A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A chứa trong B hoặc B chứa A MA , MB , AB, BA Chú ý: Hai tập hợp có các phần tử của tập hợp này đều thuộc tập hợp kia và ngược lại các phần tử của tập hợp kia đề thuộc tập hợp này gọi là hai tập hợp bằng nhau. 3. Bài tập A = { 20 } có một phần tử B = { 0 } có một phần tử C = N có vô số phần tử D = không có phần tử nào Bài tập:21sgk: Tập hợp B có 99 - 10+ 1 phần tử 15 ( A; b. { 15} ( A c. { 15, 24 } ( A Bài 21 Sgk/13 B = 10, 11, ........... 99} có 99 – 10 + 1 = 89 phần tử { a,........,b } có b – a + 1 Phần tử Bài 5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN 1.Nhắc lại kiến thức a/ phép cộng hai số tự nhiên: a + b = c (số hạng ) (số hạng) ( tổng) b/ phép nhân hai số tự nhiên a . b = d ( thừa số) (thừa số) ( tích) Ta có thể viết 4.x.y = 4xy 2. Tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên a/ Phép tính cộng: a + b = b + a ( a+ b ) + c = a + ( b+ c) a + 0 = 0 +