Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...

Giáo án ngữ văn 8 (tuần 33 đến 35)

Lượt xem:405|Tải về:1|Số trang:0 | Ngày upload:10/11/2012

Tuần 33. Tiết 129. Bài 32. Trả bài kiểm tra văn . A. Mục tiêu cần đạt . +Củng cố lại kiến thức về các văn bản nghị luận trung đại đã học . Kiến thức về các kiểu câu , có kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả . + Rèn kỹ năng cảm thụ văn học , nhận xét và sửa chữa lỗi thường gặp trong khi làm một bài kiểm tra . + Giáo dục học sinh ý thức học tập , làm bài nghiêm túc . B. Nội dung và phương pháp .Tổ chức :8a3.8a5.Kiểm tra bài cũ :+ Nêu tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận.+ Kể tên các văn bản nghị luận trung đại đã học .Bài mới . I. Nêu lại yêu cầu của đề bài kiểm tra , + Nội dung đề bài yêu cầu gì ? GV nêu đáp án...

Tuần 33.
Tiết 129. Bài 32. Trả bài kiểm tra văn .
A. Mục tiêu cần đạt .
+Củng cố lại kiến thức về các văn bản nghị luận trung đại đã học . Kiến thức về các kiểu câu , có kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả .
+ Rèn kỹ năng cảm thụ văn học , nhận xét và sửa chữa lỗi thường gặp trong khi làm một bài kiểm tra .
+ Giáo dục học sinh ý thức học tập , làm bài nghiêm túc .
B. Nội dung và phương pháp .
Tổ chức :
8a3.
8a5.
Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong bài văn nghị luận.
+ Kể tên các văn bản nghị luận trung đại đã học .
Bài mới .
I. Nêu lại yêu cầu của đề bài kiểm tra ,
+ Nội dung đề bài yêu cầu gì ?
GV nêu đáp án và biểu điểm .
Phần I
- Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
1. C; 2. B; 3. A; 4. A
Phần II (8đ)
Câu 1 (3đ)
* Giống nhau: cùng là thể văn nghị luận cổ, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biến ngẫu.
* Khác nhau: về đối tượng sử dụng , mục đích và chức năng.
- Chiếu: ban bố mệnh lệnh.
- Hịch: cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi, mục đích là khích lệ tinh thần, tình cảm.
- Cáo: trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
- Tấu: trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị.
- Chiếu, hịch, cáo: đối tượng sử dụng: vua chúa hoặc bề trên.
- Tấu: quan lại, thần dân
Câu 2: cần đảm bảo các ý:
- Tình yêu thiên nhiên: bài thơ ``Ngắm trăng``
- Hình ảnh ngắm trăng đặc biệt, lạc quan , yêu thiên nhiên,...
-Tinh thần lạc quan cách mạng: bài "Đi đường"...
II. Nhận xét bài làm của học sinh .
ưu điểm ;
+ Đa số xác định được yêu cầu của bài .
+ Nắm được kiến thức cơ bản , trình bày sạch sẽ .
+ Phần trắc nghiệm trả lời ý tương đối rõ ràng .Phần tự luận nêu được các ý cảm nhận về tình yêu thiên nhiên , tinh thần lạc quan cách mạng của Bác qua 2 bài thơ “ Ngắm trăng”và “ Đi đường” .
2 . Nhược điểm .
+ Phần trắc nghiệm nhiều em chưa nắm vững kiến thức nên chưa chọn đáp án đúng , trình bày còn cẩu thả mắc lỗi diễn đạt , lỗi chính tả nhiều .
+ Phần tự luận : Một số chưa phân biệt rõ sự giống nhau và khác nhau giữa các thể loại văn nghị luận cổ . Còn đi sâu vào chép đặc điểm của từng bài : Chiếu , hịch , cáo , tấu .
+ Một số chưa biết nêu luận điểm cho bài làm của mình qua 2 bài thơ của Bác . Thiếu mạch lạc ý , chưa rõ mở đoạn, phát triển đoạn , kết đoạn .

III. Chữa một số lỗi cơ bản :
+ Giáo viên phát bài cho học sinh tự chữa lỗi và chọn đáp án đúng .
+ Lưu ý đoạn văn phần tự luận cần có mở đoạn , phát triển đoạn ,kết đoạn.

4. Củng cố ;
+ Cho học sinh tự chữa , trao đổi bài chữa cho bạn .
Thống kê kết quả .
Lớp Điểm duới TB
 Điểm trung bình


 Số hs
 0- 2
 3-4
 D tb
 5-6
 8- 10
 T tb


 8a3(40

 7
 7
 25
 8
 33


 8a5(35

 5
 5
 20
 10
 30


 + Nêu tên bài đạt giỏi , rút kinh nghiệm bài yếu .
5. Hướng dẫn .
+ Về nhà tự chữa và xem lại những kiến thức đã học.
+ Giờ sau kiểm tra tiếng việt 45’.


____________________________________________________________

Tiết 130.
Dạy : Kiểm tra tiếng việt 45’.
Mục tiêu bài kỉêm tra .
+ Giúp học sinh khái quát lại kiến thức về các loại câu đã học : Câu phủ định , câu nghi vấn , câu cảm thán , câu trần thuật . Phân biệt lượt lời trong hội thoại và tác dụng của việc giao tiếp đúng trong hội thoại .
+ Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn có sử dụng các yếu tố hội thoại , các loại câu đã học , xác định rõ vai trong hội thoại .
+ Giáo dục ý thức tự giác học bài , làm bài kiểm tra .
B. Nội dung và phương pháp .
Tổ chức :
8a3.
8a5.
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh .
Bài mới : Giáo viên phát đề cho học sinh , nhắc nhở học sinh làm bài .Thời gia n 45’.
I. Đề bài

Câu 1: (2,5 điểm) Đọc kỹ đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi:
... Cô giáo Tâm gỡ tay Thủy, đi lại phía bục giảng, mở cặp lấy một quyển sổ cùng mọt cây bút máy nắp vàng đưa cho Thủy và nói:
- Cô tặng em. Về trường mới, em cố gắng học nhé!
Thủy đặt vội quyển sổ và cây bút xuống bàn và nói:
- Thưa cô, em không dám nhận... Em không đi học nữa.
- Sao vây? (Cô Tâm sửng sốt)
- Nhà bà ngoại em ở xa trường học lắm. Mẹ em bảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả ra chợ ngồi bán.
a) Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trên là quan hệ gì? Ai ở vai trên, ai ở vai dưới?
b) Đoạn trích trên có mấy lượt lời? Hãy chỉ ra những lượt lời đó?
c) Hành động nói của các lượt lời đó nhằm mục đích gì?
Câu 2: (1 điểm) Đọc kỹ câu hỏi sau đó trả lời bằng các chọn ý trả lời đúng sau mỗi câu hỏi và ghi vào bài làm.
a) Trong câu: "Về trường mới, em cố gắng học nhé!". Là kiểu hành động nói gì?
A. Trình bày. B. Điều khiển. C. Bộc lộ cảm xúc. D. Hứa hẹn.
b) Trong câu: "Thưa cô, em không dám nhận... Em không đi học nữa". Là kiểu câu gì?
A. Câu trần thuật. B. Câu cầu khiến. C. Câu cảm thán. D. Câu nghi vấn.
Câu 3: (2,5 điểm) Điền tên kiểu câu ở cột A sao cho đúng với công dụng và tác dụng ở cột B.

Tên kiểu câu (A)
Công dụng và tác dụng (B)

1) ……………………..
A. Dùng để phản bác một ý kiến, một nhận định...

2) ……………………..
B. Dùng để kể, tả, thông báo, nhận định, miêu tả...

3) ……………………..
C. Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị hoặc khuyên bảo.

4) ……………………..
D. Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói, viết

5) ……………………..
Đ. Dùng để hỏi.

Câu 4: (4,0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn (Khoảng 10 ( 15 câu) trong đó có sử dụng 4/5 kiểu câu đã học (Câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu phủ định, câu trần thuật).
II. Đáp án và biểu điểm .
CÂU 1.( 2,5 điểm )
a, Nêu rõ quan hệ hội thoại là : Quan hệ cô giáo vai trên, học sinh Thuỷ vai dưới ;0,5 đ.
b, Có 4 lượt lời . Cô giáo 2 lượt , học sinh 2 lượt :1 đỉêm .
c, Mục đích hành động nói của các lượt lời , là nhằm kể lại cuộc chia tay cảm động của bạn học sinh với lớp và cô giáo , khắc sâu kỷ niệm cuộc chia tay cuối cùng vì hoàn cảnh của Thuỷ không được đi học nữa .1 điểm .
CÂU 2. (1 điểm ) đúng phương án trả lời mỗi câu cho 0,5 điểm .
a – C. b- B.
CÂU 3. ( 2,5 điểm ) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm .
Điền đúng theo thứ tự sau .
1. Câu phủ định 2 . Câu cầu khiến . 3. Câu cảm thán .4 . Câu hỏi .
CÂU 4 ( 4 điểm )
+ Yêu cầu viết đoạn văn theo chủ đề có bố cục rõ ràng : có mở đoạn , phát triển đoạn , kết đoạn .
+ Hình thức : diễn đạt rõ ràng , trình bày sạch sẽ , không sai lỗi chính tả và diễn đạt .
Củng cố :
+ Thu bài đếm số bài , nhắ nhở ý thức làm bài của học sinh .
+ Xem lại cách đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào trong bài văn nghị luận.
Hướng dẫn :
+ Về nhà đọc kỹ cách làm một bài văn nghị luận giải thích , chứng minh .
+ Xem trước bài văn bản thông báo .

____________________________________________________________

Tiết 131 .
Dạy : Trả bài tập làm văn số 7.
A. Mục tiêu bài học .
+ Học sinh được củng cố những kiến thức và kỹ năng đã học về các phép lập luận giải thích và chứng minh . Vận dụng cách đưa các yếu tố tự sự và biểu cảm vào bài văn nghị luận .
+ Rèn kỹ năng nêu luận điểm , lập luận có dẫn chứng và lý lẽ rõ ràng rành mạch hơn .
+ Giáo dục ý thức tự giác làm bài . ý thức nghiêm túc trong chữa bài .
B. Nội dung và phương pháp .
Tổ chức :
8a3
8a5.
Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu tác dụng của việc đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận ?
+ Các yếu tố tự sự , miêu tả trongbài văn nghị luận có tác dụng như thế nào ?
Bài mới .
GV nêu đề bài và yêu cầu của đề :
Đề bài: Hãy viết một bài văn nghị luận nêu rõ tác hại của tệ nạn ma tuý mà chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ.
Dàn ý và biểu điểm:
1. Kiểu bài: nghị luận giải thích.
2. Vấn đề giải thích: Tác hại của ma tuý đối với đời sống con người.
3. Bài viết cần có đủ 3 phần: MB, TB, KB, diễn đạt mạch lạc, lập luận chặt chẽ và có sức thuyết phục, xen một cách khéo léo các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự.
4. Dàn ý:
a) MB: Tệ nạn xã hội ngày càng nhiều điển hình nhất là ma tuý, phá hoại cuộc sống.
b) TB: Tác hại của ma tuý:
- Đối với chính người sử dụng ma tuý:
+ Cơ thể tiều tuỵ, có khi bỏ cả mạng sống bởi vì sốc thhuốc.
+ đưa người bệnh tới đại dịch AIDS - 1 thảm hoạ của thế giới.
+ Huỷ hoại con đường công danh sự nghiệp.
- đối với gia đình:
+ Sống trong sự đau khổ, không còn hạnh phúc.
+ Kinh tế sụp đổ.
- Xã hội:
+ Mất ổn định vì những vụ cướp, trấn lột.
+ Huỷ hoại tương lai đất nước.
* Những giải pháp khắc phục:
- Tự bảo vệ mình tránh xa khỏi ma tuý.
- Tuyên truyền giải thích tác hại ma tuý.
- Giúp đỡ những ngư