/178

Giáo án ngữ văn 9 tập 2

Upload: HiepSyTa.dokovn|Ngày: 18/07/2013|Lượt xem: 256|Tải về: 0

Thiết kế lớp 9 tập 2 năm 2007  Tiết 91, 92 Bàn về đọc sách (Theo Chu Quang Tiềm) * Mục tiêu bài học. Giúp HS: - Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách. - Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm. Trọng tâm: Đọc, phân tích các luận điểm. Đồ dùng: Bảng phụ sơ đồ phát triển luận điểm của tác giả trong bài viết. * Tiến trình lên lớp. a. ổn định lớp - kiểm tra bài cũ. Kiểm tra: Sự chuẩn bị 2 của học sinh khi bước vào học kì 2. b. Tổ chức đọc - hiểu văn bản. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt  Hoạt động 1: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm. I. Tìm hiểu chung.  - GV cho HS đọc chú thích về tác giả và bổ sung thêm. (Ông bàn về đọc sách nhiều lần). Nhấn mạnh vai trò của văn bản. Lời bàn tâm huyết truyền cho thế hệ sau. 1. Tác giả: Người Trung Quốc (SGK)- Nhà Mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng. 2. Tác phẩm. Trích dịch từ sách "Danh nhân Trung Quốc" bàn về niềm vui, nỗi khổ của người đọc sách.  GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục văn bản. (GV nêu cách đọc) văn bản với nhan đề gợi hình dung kiểu văn bản nào? (nghị luận) - Giọng đọc khúc triết rõ ràng, biết thể hiện giọng điệu lập luận  GV đọc. 3. Đọc, tìm hiểu chú thích: (SGK)  - Bố cục văn bản chia làm mấy phần? HS đứng tại chỗ trả lời. Lớp bổ sung. 4. Bố cục: 3 phần. - Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách. - Các khó khăn, nguy hại của việc đọc sách. - Phương pháp đọc sách.  Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích đoạn 1. II. Phân tích.  - Qua lời bàn của tác giả, em thấy việc đọc sách có ý nghĩa gì? - Tác giả đã chỉ ra những lí lẽ nào để làm rõ ý nghĩa đó? Phương thức lập luận nào được tác giả sử dụng ở đây? Nhận xét cách lập luận? 1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách. - Đọc sách là một con đường quan trọng của học vấn vì: + Sách ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm tòi, tích luỹ được. + Những sách có giá trị  cột mốc trên con đường phát triển của nhân loại. + Sách là kho tàng kinh nghiệm của con người nung nấu, thu lượm suốt mấy nghìn năm.  - Để nâng cao học vấn thì bước đọc sách có ích lợi quan trọng như thế nào? Quan hệ giữa 2 ý nghĩa đó như thế nào? (quan hệ nhân quả) - Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức.  Hoạt động 3. Hướng dẫn luyện tập tiết 1. * Luyện tập:  GV đưa câu hỏi. HS trao đổi theo nhóm. a. Nhận xét cách lập luận (hệ thống các luận điểm, quan hệ giữa các luận điểm). b. Em đã thấy sách có ý nghĩa  chứng minh một tác phẩm cụ thể.  Hoạt động 4: Hướng dẫn phân tích đoạn văn 2. Phương pháp đọc sách.  thứ 2. GV khái quát bằng sơ đồ luận điểm. HS đọc đoạn văn. Hãy tóm tắt đoạn văn bằng 1 câu hỏi theo phần lựa chọn sách? Hỏi: Đọc sách có dễ không? Tại sao cần lựa chọn sách khi đọc? a. Cách lựa chọn. - Vì sao cần lựa chọn? + Sách nhiều tràn ngập  không chuyên sâu. + Sách nhiều khó lựa chọn  Hỏi: Cần lựa chọn sách đọc như thế nào? Em sẽ chọn sách như thế nào để phục vụ học văn? Hỏi: Có nên dành thời gian đọc sách thường thức không, Vì sao? HS đọc đoạn văn cuối. - Lựa chọn sách. + Chọn tinh, đọc kĩ có lợi cho mình? + Cần đọc kĩ các cuốn tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn.  Hỏi: Tác giả hướng dẫn cách đọc sách như thế nào? Em rút ra được những cách đọc tốt nhất nào? Hỏi: Tác giả đưa ra cách đọc sách có phải b. Cách đọc sách: + Đọc: vừa đọc vừa nghĩ. + Đọc có kế hoạch, có hệ thống  Đọc sách vừa học tập tri thức  rèn  chỉ để đọc mà còn học làm người, em có đồng ý không? Vì sao? luyện tính cách, chuyện học làm người  Hỏi: Nhận xét các nguyên nhân cơ bản tạo nên tính thuyết phục, sức hấp dẫn cao của văn bản? (+ Lí lẽ thấu tình đạt lí. + Ngôn ngữ uyên bác của người nghiên cứu tích luỹ nghiền ngẫm lâu dài. + Bố cục chặt chẽ hợp lí, ý kiến dẫn dắt tự nhiên. + Giàu hình ảnh). Bài học của em khi đọc văn bản?   Hoạt động 5: Tổng kết. III. Tổng kết  HS thảo luận, GV khái quát các ý kiến rút ra kết luận. HS đọc ghi nhớ trong SGK. (Ghi nhớ trong SGK)  Hoạt động 6: Hướng dẫn luyện tập. IV. Luyện tập.  Hỏi: Đọc sách khi học giảng văn được kết hợp ở những khâu nào? Các cách đọc đó có tác dụng gì? lấy ví dụ chứng minh. Hỏi: Bài văn khác bài chứng minh ở điểm nào? Có phải là văn giải thích không?  Văn bình luận. 1. Đọc trong giảng văn. - Đọc to, đọc bình chú, đọc sáng tạo, đọc  hiểu nội dung - nghệ thuật tác phẩm. 2. Tự rút ra cách đọc sách và lựa chọn sách cho hợp lí nhất.  c. Hướng dẫn học ở nhà. - Tự trau dồi phương pháp đọc sách. - Chuẩn bị bài "Khởi ngữ" Tiết 93 Khởi ngữ * Mục tiêu bài học Giúp HS: - Nhận biết Khởi ngữ để không bị nhầm với chủ ngữ của câu và không coi Khởi ngữ là "bổ ngữ đảo". - Nhận biết vai trò của Khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (câu hỏi thăm dò: cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này?) - Sử dụng Khởi ngữ tốt nhờ biết vai trò của nó trong câu và ngữ pháp Tiếng Việt cho phép dùng nó ở đầu câu. Trọng tâm: Phân tích ví dụ + luyện tập. Đồ dùng: Bảng phụ ghi các ví dụ. * Tiến trình lên lớp. a. ổn định lớp - kiểm tra bài cũ. Kiểm tra: Hãy đặt câu có bổ ngữ và thử đảo bổ ngữ lên đầu câu? Nhận xét cách đảo  ý nghĩa của câu đảo với câu trước nó? b. Tổ chức các hoạt động dạy - học. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt  Hoạt động 1: Hình thành kiến thức về Khởi ngữ. I. Đặc điểm và vai trò của Khởi  - GV gọi HS đọc ví dụ SGK. GV ghi lại các từ in nghiêng lên bảng. GV nêu câu hỏi ví dụ. Hỏi: Phân biệt phần in nghiêng với chủ ngữ. - HS chỉ ra chủ ngữ - giáo viên ghi bảng? So với. Hỏi: Khi thay các từ in nghiêng bằng các cụm từ đã cho ý nghĩa câu có thay đổi không? Hỏi: - Các từ ngữ in nghiêng quan hệ ý nghĩa trong câu như thế nào? Có phải là phần nêu đề tài của câu không? (Đề tài: đối tượng sự việc được nói trong câu). Hỏi: Hiểu thế nào là Khởi ngữ, vai trò của nó trong câu? - Đặc điểm của Khởi ngữ về cấu tạo của nó?  HS phát biểu giáo viên khái quát  đọc ghi nhớ ngữ trong câu. 1. Ví dụ: a. Còn anh. b. Giàu. c. Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ. Đối với cháu Việc ấy Thuốc, rượu Ông giáo ấy  Thường đứng trước CN. Nêu sự việc, đối tượng bàn tới trong câu. 2. Kết luận (Ghi nhớ). - Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước Chủ ngữ. - Có thể thêm quan hệ từ để phân biệt nó với Chủ ngữ hoặc thêm "thì" vào sau nó. - Có quan hệ về nghĩa với Vị ngữ.  Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập. II. Luyện tập.  GV hướng dẫn làm bài tập. Đọc yêu cầu bài tập. Có 5 bài mỗi tổ làm 1 bài tập. Đại diện trình bày. Lớp  Bài 1: Xác định các Khởi ngữ. a. Điều này. b. Đối với chúng mình.  bổ sung (xác định các Khởi ngữ chú ý Khởi ngữ có khi ở câu 2 của ví dụ) - GV chia nhóm: 2 nhóm làm bài tập 2 và 2 nhóm làm bài tập 3. + Đọc yêu cầu từng bài tập. + Thảo luận theo nhóm sau đó đại diện các nhóm trình bày. c. Một mình. d. Làm khí tượng. e. Đối với cháu. Bài 2: Các khởi ngữ quan hệ trực tiếp với các từ sau: a. Ông  không thích nghĩ ngợi như thế. b. Xây lăng  phục dịch, gánh gạch, đập đá.  + GV tổ chức cho các nhóm nhận xét bài làm  GV thống nhất đáp án đúng. Bài 3: Viết lại các câu như sau: a. Làm bài, thì anh ấy làm cẩn thận lắm. b. Hiểu, thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được.  c. Hướng dẫn học ở nhà. - Nắm lại đặc điểm, tác dụng của Khởi ngữ. - Đặt 3 câu có Khởi ngữ. - Chuẩn bị bài Phép phân tích và tổng hợp. Tiết 94 Phép phân tích và tổng hợp * mụC TIÊU BàI HọC: Giúp HS: - Chỉ ra được đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp. - Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận. Trọng tâm: Phân tích ví dụ  rút ra kết luận. Đồ dùng: Bảng phụ sơ đồ luận điểm. * Tiến trình lên lớp. a. ổn định lớp - kiểm tra bài cũ. Kiểm tra: Khi làm văn chứng minh em thường triển khai luận điểm theo cấu trúc lại đoạn văn nào? b.Tổ chức hoạt động dạy - học. Hoạt động của thầy và tro Nội dung cần đạt  Hoạt động 1: Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp. I. PHép lập luận phân tích và tổng hợp.  - Gọi HS đọc ví dụ bài "Trang phục" 1. Ví dụ: Văn bản "Trang phục"  Hỏi: Bài văn đã nêu những hiện tượng gì về trang phục? Mỗi hiện tượng nêu lên một nguyên tắc nào trong ăn mặc của con người? Hiện tượng thứ nhất nêu ra vấn đề gì? Hiện tượng thứ 2 nêu ra yêu cầu gì? Hiện tượng thứ 3 nêu ra vấn đề gì? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để cho thấy "có những quy tắc "ngầm" phải tuân thủ" trong trang phục như "ăn cho mình, mặc cho người", "y phục xứng kì đức"? - Hiện tượng ă