Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...
/51

Giáo án Ngữ văn 9 từ tiết 58 đến tiết 84

- 12 -Subject:Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 58 Văn bản ánh trăng ( Nguyễn Duy) A/ Mục tiêu bài dạy: Giúp HS cảm nhận được ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách sống cho bản thân. Thấy được sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự, tính cụ thể và tính khái quát trong bài thơ. Giáo dục tình cảm ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ, thái độ sống “uống nớc nhớ nguồn” Rèn kĩ năng đọc, phát triển năng lực cảm thụ thơ. * Trọng tâm: Phần II. * Tích hợp : Với TV qua bài Tổng kết từ vựng TV. Với TLV : Với TLV qua bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận. B/ Chuẩn bị: Thày: Soạn bài, bảng phụ, chân dung Nguyễn Duy. Trò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. C/ Tiến trình tiết dạy: Hoạt động của thày và trò T/G Nội dung  Hoạt động 1 Khởi động Đọc thuộc lòng và cho biết nội dung chính của bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ? Hoạt động 2 Nội dung. GV nêu yêu cầu đọc bài thơ: giọng thiết tha, cảm xúc suy tư lặng lẽ. GV đọc mẫu => Gọi HS đọc => nhận xét sửa lỗi. Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Duy ? Bài thơ viết vào thời gian nào ? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? GV đọc mẫu => Gọi HS đoc => nhận xét sửa lỗi. Bài thơ viết theo trình tự nào? Xác định bố cục bài thơ? Nêu nội dung mỗi phần? Gọi HS đọc 2 khổ thơ đầu. Quá khứ của tác giả đợc gắn với hình ảnh nào? Hình ảnh gắn bó với nhà thơ hồi chiến tranh là hình ảnh nào ? Tìm câu thơ thể hiện điều đó? Nghệ thuật đặc sắc được dùng trong đoạn thơ là gì? Trăng quá khứ còn mang vẻ đẹp nào khác? Hai khổ thơ đầu hình ảnh vầng trăng hiện lên như thế nào? Nêu cảm nhận của em về hình ảnh đó? Gọi HS đọc 3 khổ thơ tiếp theo. Tác giả khắc hoạ hình ảnh vầng trăng ở thời điểm nào? Tại sao vầng trăng vốn nghĩa tình chung thuỷ nay vầng trăng đi qua ngõ như người dng qua đường? Em nhận xét cách sử dụng từ ngữ trong đoạn thơ của tác giả như thế nào? Qua đó em cảm nhận được điều gì? Cảm xúc của tác giả? Gọi HS đọc khổ thơ cuối. Vầng trăng ở khổ thơ cuối được miêu tả như thế nào? Nhận xét việc sử dụng từ ngữ hình ảnh trong đoạn thơ? Hình ảnh vần trăng tròn vành vạnh có ý nghĩa gì? Hoạt động 3. Nghệ thuật đặc sắc nhất được sử dụng trong bài thơ ? Đọc bài thơ em cảm nhận được điều gì mới mẻ trong thơ Nguyễn Duy? Hoạt động 4. 5’ 35’ 3’ 2’ HS đọc diễn cảm và nêu đợc nội dung chính của bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ. I- Đọc-tìm hiểu chú thích: 1- Đoc: 2- Tác giả: Nguyễn Duy tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ sinh năm 1948. Quê: Thanh Hoá. Ông là nhà thơ trẻ thời kì kháng chiến chống Mĩ. 3- Tác phẩm: ánh trăng là bài thơ đặc sắc giải nhất cuộc thi thơ báo văn nghệ 1972-1973. Giải A Hội nhà văn Việt Nam năm 1984. 4- Bố cục: 3 phần. II- Đọc-hiểu văn bản: 1- Hai khổ thơ đầu: =>Nghệ thuật nhân hoá. Khắc hoạ vẻ đẹp của vầng trăng đẹp ở tình nghĩa thuỷ chung của trăng đối với con người lính trong những năm kháng chiến. =>Tình bạn giữa trăng với người lính gắn bó sâu nặng như những người bạn tri âm tri kỉ. Trăng mang vẻ đẹp hoang sơ mộc mạc. 2- Ba khổ thơ tiếp theo: =>Từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Hình ảnh vầng trăng tình nghĩa thuỷ chung. =>ánh trăng đã đánh thức tấm lòng của con người nhớ lại những kỉ niệm, đánh thức lại tình bạn năm xa. 3- Khổ thơ cuối: Hình ảnh thơ gợi tả, từ láy gợi tả hình ảnh vầng trăng không thay đổi vẫn tròn đầy nguyên vệ. Hình ảnh vầng trăng thể hiện trong chiều sâu nhắc nhở mọi người có thái độ sống ân nghĩa thuỷ chung. III- Tổng kết: Với giọng điệu tâm tình tự nhiên, hình ảnh giàu tính biểu cảm. Bài thơ như là lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. IV- Củng cố-hớng dẫn: GV hệ thống nội dung bài học. Hãy tưởng tượng mình là nhân vật trữ tình trong ánh trăng, em hãy diễn tả dòng cảm xúc trong bài thơ thành một bài tâm sự ngắn. Về nhà học thuộc lòng bài thơ. Soạn bài Làng.  Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 59 Tiếng Việt Tổng kết từ vựng (Luyện tập tổng hợp) A- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS nắm được những kiến thức về từ vựng đã học để vận dụng làm các dạng bài tập. Rèn kĩ năng sử dựng và phân tích các giá trị của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ, câu thơ. Giáo dục ý thức tự giác học và làm bài tập. * Trọng tâm: Phần luyện tập. * Tích hợp: Với Văn qua các văn bản đã học. Với TLV viết văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận. B- Chuẩn bị: Thày soạn bài, bảng phụ. Trò: Ôn tập. C- Tiến trình tiết dạy: Hoạt động của thày và trò T/G Nội dung  Hoạt động 1.Khởi động. ẩn dụ là gì? Cho ví dụ? Hoạt động 2 Nội dung. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cho biết trong hai trường hợp “gật đầu” hay “gật gù” thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt ? Vì sao? Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2 Em nhận xét cách hiểu nghĩa của từ ngữ của người vợ trong câu chuyện? Trong các từ: vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ hay hoán dụ? Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4 Phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau? Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5 Các sự vật và hiện tượng được đặt tên theo cách nào? Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6 Truyện cười phê phán điều gì ? Hoạt động 3. 5’ 37’ 3’ HS nêu được khái niệm về ẩn dụ. Cho ví dụ về ẩn dụ. I- Luyện tập: 1- Bài tập 1: “Gật đầu” là cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay thường là để chào hỏi hay tỏ ý đồng tình. “Gật gù” gật nhẹ và nhiều lần biểu thị thái độ đồng tình, tán thưởng. Vậy trong câu ca dao dùng từ “gật gù” thể hiện thích hợp hơn (dù món ăn có đạm bạc nhưng đôi vợ chồng ăn rất ngon miệng vì họ biết chia xẻ những khó khăn trong cuộc sống). 2- Bài tập 2: Người vợ không hiểu nghĩa của các nói “chỉ có một chân sút” cách nói này có nghĩa là trong đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn. 3- Bài tập 3: Nghĩa gốc: miệng, chân, tay. Nghĩa chuyển: vai (hoán dụ). Nghĩa chuyển: đầu (ẩn dụ). 4- Bài tập 4: Các từ: áo(đỏ), cây (xanh), ánh (hồng), lửa, cháy, tro tạo thành hai trường từ vựng. + Trường từ vựng chỉ màu sắc. + Trường từ vựng chỉ sự vật. Tất cả những hình ảnh có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên những hình ảnh gây ấn tượng mạnh cho người đọc thể hiện độc đáo một tình yêu mãnh liệt và cháy bỏng. 5- Bài tập 5: Các sự vật hện tượng được gọi tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tên. Cà tím, chim lợn, ớt chỉ thiên, dưa bở,… 6- Bài tập 6: Chi tiết gây cười ông sính chữ nguy ngập đến nơi thế mà còn bày trò phân biệt giữa tiếng ta với tiếng tây. II- Củng cố- hướng dẫn: GV hệ thống nội dung kiến thức đã học về từ vựng. Về nhà ôn tập.   Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 60 Tập làm văn Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS biết cách đa ccá yếu tố nghị luận vào bài văn tự sự một cách hợp lí. Hệ thống hoá kiến thức về văn bản tự sự. Rèn kĩ năng viết đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận . * Trọng tâm : Thực hành viết đoạn văn . * Tích hợp: Với văn: Các văn bản đã học. Với TV: Qua bài Tổng kết từ vựng TV. B/ Chuẩn bị: Thày: giáo án , bảng phụ. Trò: Trả lời câu hỏi SGK. C/ Tiến trình tiết dạy: Hoạt động của thày và trò T/G Nội dung   Hoạt động 1. Nghị luận là gì? Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự có vai trò như thế nào? Hoạt động 2 Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1. Viết một đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt lớp, ở đó em phát biểu ý kiến để chứng minh Nam là người bạn tốt. Gợi ý: Buổi sinh hoạt lớp diễn ra nh thế nào? Về thời gian? Địa điểm ? Ai là người điều khiển ? Không khí của buổi sinh hoạt ra sao? Nội dung của buổi sinh hoạt là những gì? Em phát biểu và đánh giá những gì ? Tại sao lại phát biểt về việc đó? Em đã thuyết phục cả lớp rằng Nam là người bạn tốt như thế nào? GV gọi HS đọc -> Nhận xét . GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2 và cho biết ở câu cuối của đoạn trích tác giả đã lồng ghép các yếu tố nghị luận vào đoạn văn như thế nào ? GV hớng dẫn HS viết đoạn văn. Gợi ý: Đối tượng kể là ai ? Kể lại sự việc gì ? Hoàn cảnh xảy ra sự việc? Địa điểm xảy ra ở đâu? Bài học rút ra từ câu chuyện? HS tự viết Hoạt động 3.  5’ 37’ 3’ Nghị luận là các cuộc đối thoại với các nhận xét, phán đoán, các lí lẽ nhằm thuyết phục người ngh

+ Xem thêm
Download

Tài liệu miễn phí

thêm vào bộ sưu tập

Lượt xem:273|Tải về:0|Số trang:51

Thông tin tài liệu

Ngày tạo: