Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...

Luyện tập về biện pháp tu từ 10NC

Lượt xem:766|Tải về:1|Số trang:2 | Ngày upload:18/07/2013

Tiết 57 Ngày dạy: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP TU TỪ A/. MỤC TIÊU: Giúp H: 1/.Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ: ẩn dụ; nói giảm, nói tránh; nói quá. 2/. Biết vận dụng những kiến thức trên vào việc đọc – hiểu v/bản và làm văn. B/.CHUẨN BỊ: GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học. HS: SGK, k/thức c/bản của các kiểu VB. C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: G tổ chức giờ dạy theo cách nêu vấn đề k/hợp với các h/thức trao đổi th/luận, trả lời các câu hỏi. D/. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Oån định tổ chức: Kiểm diện HS 2. Kiểm tra bài cũ: ( Nêu đặc điểm của VB nói và cho TD? - H trả lời như mục II ( Nêu đặc điểm của VB viết và cho TD? - H trả lời như mục III 3.Giảng bài mới: * Giới thiệu HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC  * Hướng dẫn luyện tập củng cố kiến thức. G: Hướng dẫn H làm các BT1,2,3 từ đó củng cố khắc sâu kiến thức đã học về các phép tu từ. H: Thảo luận về các BT để nắm vững kiến thức.( G dựa vào các câu hỏi để gợi ý cho H ) G: Trong các câu thơ đã trích ở bài “ KDK” của NK, nếu nói thẳng sự việc phải dùng từ gì?Tác giả đã dùng những từ ngữ nào để thực hiện BPTT nói giảm, nói tránh? Tác dụng của BPTT này là gì? H: Chỉ ra các từ ngữ và phân tích tác dụng. G: Hãy nêu khái niệm nói giảm, nói tránh? G: Yêu cầu H tìm ra BPTT, phân tích và kết luận ( nhắc lại kh/niệm). H: Phát hiện, dùng khái niệm để giải thích. * Luyện tập vận dụng kiến thức, thực hành kĩ năng. G: Hướng dẫn H làm các BT4,5. H: Thi theo nhóm ( thi tìm và thi tự viết, BT4 ) G: Chia H thành 2 nhóm, 1 nhóm thi tìm, 1 nhóm thi tự viết ( 5’) sau đó kiểm tra kết quả, nhận xét. G: Yêu cầu H tự làm trước ở nhà( lấy bài số 3 hoặc tự viết một bài ngăn) đến lớp chọn 1 h trình bày cho cả lớp thảo luận. I/. LUYỆN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC: 1/BT1: BPTT ẩn dụ. a) Một giọt máu đào hơn ao nước lã. - “giọt máu đào” chỉ người có quan hệ huyết thống thân thích, “ao nước lã” chỉ người dưng, người không có quan hệ huyết thống. * Aån dụ tu từ: là biện pháp lâm thời chuyển nghĩa của từ theo cách gọi tên một sự vật bằng tên một sự vật khác có quan hệ tương đồng. b) Bài ca dao có 3 ẩn dụ: “ mận” chỉ người con trai, “đào” chỉ người con gái, “ vườn hồng” chỉ tình trạng hôn nhân. Tác dụng: Nhờ có cách nói ẩn dụ mà lời ướm hỏi, tỏ tình cũng như lời đáp lại trở nên kín đáo, tế nhị. Điều khó nói đã được nói một cách hình ảnh và gợi cảm. 2/ BT2: BPTT nói giảm, nói tránh * Nếu nói thẳng, nói trúng bản chất sự việc thì phải dùng từ “ chết”. Nhưng NK lại dùng những từ: “ thôi đã thôi rồi”, “ về”, “ chán đời”, “ lên tiên”, “ chẳng ở” để th/hiện BPTT nói giảm, nói tránh. * Tác dụng: 5 lần dùng 5 cách nói khác nhau để diễn tả nỗi đau quá sức chịu đựng, không thể tin được bạn đã qua đời. Nói như vậy để tránh đi, giảm đi cảm giác nghiệt ngã của sự việc. Song đó là sự thật nên những câu thơ đọc lên như có tiếng nấc nghẹn. * Nói giảm, nói tránh:( khinh từ, uyển ngữ, nhã ngữ) là BPTT dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây c/giác đau buồn, ghê sợ nặng nề, tránh thô tục , thiếu lịch sự 3/BT3: BPTT nói quá a) Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn. b) Cái nết đánh chết cái đẹp. + Câu a: nói về một việc không thể: “tát biển Đông cũng cạn” để đề cao sự hoà thuận vợ chồng ( thuận vợ thuận chồng thì biến cả việc không thể thành có thể). + Câu b: Cái