Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...
/16

Một Số Phương Pháp Giải Toán Hóa Học

Lượt xem:200|Tải về:0|Số trang:16 | Ngày upload:18/07/2013

PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CHÉO I. CÁC BÀI TẬP MINH HOẠ Ví dụ 1: Trộn 4 lít metan với 2 lít đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp có tỉ khối so với H2 bằng 15. X là A. C3H8 B. C4H10 C. C5H12 D. C6H14 Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm 2 khí CO2 và H2S có có tỉ khối so với H2 là 19,5. Thể tích dung dịch KOH 1M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X trên là: A. 100 ml B. 200 ml C. 150 ml D. 250 ml Ví dụ 3: Cần lấy m1 gam tinh thể CuSO4.5H2O và m2 gam dung dịch CuSO4 8% để pha thành 280 gam dung dịch CuSO4 16%. Giá trị của m1, m2 lần lượt là A. 40 và 240. B. 180 và 100. C. 60 và 220. D. 220 và 60. Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai rượu no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì thấy tỉ lệ số mol CO2 và H2O là 9: 13. Phần trăm số mol của mỗi rượu trong hỗn hợp X là A. 40%; 60% B. 75%; 25% C. 70%; 30% D. 65%; 35% Ví dụ 5: Trộn 800ml dung dịch H2SO4 aM với 200ml dung dịch H2SO4 1,5M thu được dung dịch có nồng độ 0,5M. Giá trị a là A. 0,1 B. 0,15 C. 0,2 D. 0,25 Ví dụ 6: Hòa tan Cu trong dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ khối hơi so với hiđro là 16,6. Hệ số cân bằng (số nguyên, đơn giản nhất) của kim loại Cu trong phương trình là A. 4. B. 10. C. 13. D. 7. Ví dụ 7: Hoà tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3, thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro là 16,75. Giá trị của V là A. 1,792. B. 2,688. C. 2,016. D. 3,584. Ví dụ 8: Số gam H2O cho vào 100 gam dung dịch H2SO4 80% để được dung dịch H2SO4 50% là A. 40 g B. 50 g C. 60 g D. 70 g Ví dụ 9. Cho 6,12g Mg tác dụng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch X chỉ có một muối và hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N2O (đktc) thu được lần lượt là A. 2,24 l và 6,72 l. B. 2,016 l và 0,672 l. C. 0,672 l và 2,016 l. D. 1,972 l và 0,448 l. Ví dụ 10. Từ 100g dd KOH 30% để có dung dịch 50% cần thêm vào số gam KOH nguyên chất là A. 40 gam B. 50 gam C. 60 gam D. 70 gam Ví dụ 11. Hỗn hợp X gồm 2 khí CO2 và N2 có tỉ khối so với H2 là 18. Vậy thành phần % theo khối lượng của các chất trong hỗn hợp là A. 50%; 50% B. 61,11%; 38,89% C. 70%; 30% D. 40%; 60% Ví dụ 12. Một hỗn hợp 52 lít (đktc) gồm H2 và CO có tỉ khối hơi đối với metan bằng 1,5 thì thể tích H2 và thể tích CO trong hỗn hợp lần lượt là A. 8 lít và 44 lít. B. 44 lít và 8 lít. C. 4 lít và 48 lít. D. 10 lít và 42 lít. II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN Câu 1: Thể tích dung dịch HCl 10M và thể tích H2O cần dùng để pha thành 400 ml dung dịch HCl 2M lần lượt là A. 150 ml và 250 ml. B. 360 ml và 40 ml. C. 40 ml và 360 ml. D. 80 ml và 320 ml. Câu 2: Để thu được dung dịch HNO3 20% cần lấy a gam dung dịch HNO3 40% pha với b gam dung dịch HNO3 15%. Tỉ lệ a/b