/4

nhận biết 3 chất

Upload: VoDdong.dokovn|Ngày: 18/07/2013|Lượt xem: 141|Tải về: 0

 5 - NHẬN BIẾT CHẤT VÔ CƠ Nêu phương pháp nhận biết 3 dung dịch sau đây: Ca(HCO3)2 , Na2CO3 , (NH4)2CO3 . Bằng phương pháp nào có thể nhận biết được các chất rắn sau: Na2CO3 , MgCO3 , BaCO3 . Có 4 dung dịch không nhãn đựng 4 dung dịch: MgSO4 ,CaCl2, Na2CO3 , HNO3. bằng phương pháp nào có thể nhận biết được 4 dung dịch đó. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các bình khí không nhãn sau: Cl2 , CO2 , SO2 , H2S , NO2. Có thể dùng phương pháp nào để phân biệt được các loại quặng Sắt: Hematit và Xiderit. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các lọ không nhãn chứa các dung dịch hoá chất sau: Al(NO3)3 , Zn(NO3)2 , NaNO3 , Mg(NO3)2 . Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Hỗn hợp A chứa các chất ở thể hơi: SO3 , SO2 , CO2 , CO , H2. Viết phương trình phản ứng để nhận biết các chất trong A. Nêu phương pháp hoá học phân biệt 4 loại chất bột trắng sau đây: AgCl , BaSO4 , CaCO3 , Na2CO3 . Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các gói hoá chất mất nhãn sau: Al, Fe, Al2O3 , Fe2O3. Hãy tìm cách phân biệt: Dung dịch FeSO4 với dung dịch Fe2(SO4)3. Dung dịch AlCl3 với dung dịch Al(NO3)3. Dung dịch MgCl2 với dung dịch AlCl3. Dung dịch NaCl và dung dịch BaCl2. Dung dịch CaCl2 và dung dịch Ba(NO3)2. Na2SO3 và Na2CO3. Nêu các hiện tượng và viết các phương trình phản ứng để giải thích. Có 4 dung dịch đựng trong 4 cốc riêng biệt mất nhãn:K2CO3 , BaCl2 , H2SO4 , HCl. Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết từng chất đó. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: HCl, HNO3 , H3PO4. Có 3 chất rắn đựng trong 3 lọ riêng biệt: NaCl, CaCl2 , MgCl2. Hãy trình bày phương pháp hoá học để nhận biết mỗi chất. ( các dụng cụ và hoá chất cần thiết coi như có đủ) Có 4 cốc đựng riêng biệt các chất sau: Nước nguyên chất, Nước cứng tạm thời, Nước cứng vĩnh cửu ( có chứa SO42- ) và nước cứng toàn phần ( chứa cả HCO32- và SO42- ). Hãy xác định loại nước nào đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Có 3 kim loại: Na, Ca, Al. Làm thế nào có thể nhận biết được mỗi kim loại bằng phương pháp hoá học. Viết các phương trình phản ứng hoá học đã dùng. Hãy nhận biết các lọ hoá chất mất nhãn sau đây bằng phương pháp hoá học: NaCl, Mg(NO3)2 , Cu(NO3)2 , Al2(SO4)3 Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 hoá chất sau đây: HCl, HNO3 , dd Ca(OH)2, dd NaOH, dd NH3 . Làm thế nào nhận ra các lọ hoá chất trên bằng phương pháp hoá học. Có một dung dịch chứa: Na2SO4 , Na2SO3 , Na2CO3 . Hãy trình bày phương pháp hoá học để nhận biết từng muối. Làm thế nào để nhận biết từng khí: H2 , H2S, CO, CO2 trong hỗn hợp của chúng bằng phương pháp hoá học. Trong một bình kín chứa hỗn hợp khí: CO, CO2 , SO2 , SO3 , H2. Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết từng khí trong hỗn hợp. Trong điều kiện không có không khí, cho Fe cháy trong khí Cl2 được một chất A và nung hỗn hợp bột ( Fe và S ) được một hỗn hợp chất B. Bằng các phản ứng hoá học, hãy nhận biết thành phần và hoá trị của các nguyên tố trong A và B. Làm thế nào để nhận biết sự có mặt đồng thời của các ion sau đây trong một dung dịch: Na+ , NH4+ , CO32- , HCO3-. Hoà tan một lượng Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch A. Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết sự có mặt đồng thời của các ion Fe3+ , Fe2+ trong dung dịch A. Trong một dung dịch có chứa đồng thời các ion sau: NH4+ , SO42-, HCO3-, CO32-.Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các ion đó. Bằng phương pháp hoá học hãy chứng tỏ sự có mặt đồng thời của các ion sau đây trong một dung dịch: NH4+, Fe3+, NO3-. Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng dùng để nhận biết các ion sau đây trong một dung dịch: Fe2+, Fe3+, Al3+, AlO2-, Mg2+. Chỉ dùng quỳ tím, dung dịch HCl và dung dịch Ba(OH)2 có thể nhận biết được các ion