/3

Quy định đóng Đảng phí

Upload: BuiThanhQuyen.dokovn|Ngày: 18/07/2013|Lượt xem: 308|Tải về: 1

Dưới đây xin giới thiệu hướng dẫn thực hiện Quyết định 09-QĐ/TW của Bộ Chính trị về chế độ đảng phí; chế độ hoạt động công tác Đảng theo Quyết định 84-QĐ/TW của Bộ Chính trị.   Phần I- Chế độ đảng phí:             Căn cứ Quyết định 09-QĐ/TW của Bộ Chính trị, Hướng dẫn 724-HD/BTCQTTW của Ban Tài chính -Quản trị TW về chế độ đảng phí, triển khai mấy nội dung sau:             1) Xác định đối tượng và mức đóng đảng phí hàng tháng của đảng viên:             a- Đảng viên được hưởng tiền chế độ tiền lương, chế độ sinh hoạt phí từ ngân sách NN, chế độ tiền lương BHXH:             Đóng 1% tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí và các khoản phụ cấp theo tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí chưa trừ thuế thu nhập và các khoản phải nộp ( nếu có )             b) Đảng viên là học sinh,sinh viên (không hưởnglương, chế độ sinh hoạt phí):         Đóng 1.000đ/ tháng                         2) Quản lí và sử dụng đảng phí:             a- Trích, nộp số đảng phí thu được             - Chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở: trích giữ lại 30%, nộp lên 70%             - Chi bộ cơ sở: trích giữ lại 70%, nộp lên 30%             - Đảng ủy cơ sở: trích giữ lại 70%, nộp lên 30%              ( Ví dụ: + Chi bộ cơ sở thu được 100.000đ, trích lại 70.000đ, nộp lên 30.000đ.                             + Đảng bộ cơ sở thu được 1.000.000, trich lại cho các cbộ trự thuộc 300.000, Đảng ủy trích lại 490.0000, nộp lên 210.000)             b- Quản lí và sử dụng đảng phí             - Đảng phí được trích giữ lại ở cấp nào nhằm bổ sung kinh phí hoạt động công tác đảng ở cấp đó.             - Đảng ủy cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp các chi bộ trực thuộc phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác rõ ràng và kiểm tra xác nhận số thu, chi định kì 6 tháng 1 lần.             - Quản lí hoạt động thường xuyên của tổ chức Đảng bảo đảm tuân thủ theo qui định quản lí tài chính của Đảng và Nhà nước hiện hành.             - Thực hiện công khai, dân chủ trong chi tiêu và chế độ báo cáo lên cấp trên theo qui định ( Qui định 1494-QĐ/BTCQTTW).               3) Chế độ báo cáo thu nộp đảng phí:             Được thực hiện thống nhất theo các mẫu , sổ, báo cáo của Ban Tài chính Quản trị TW qui định, cụ thể:       STT Tổ chức đảng các cấp Các loại sổ và báo cáo      S01   S02   S03   B01  1 Chi bộ trực thuộc x   x    2 Chi bộ cơ sở x   x x  3 Đảng ủy cơ sở   x x x              S01: Sổ thu nộp đảng phí             S02: Sổ tổng hợp thu nộp đảng phí             S03: Sổ thu chi đảng phí và nguồn thu khác             B01: Báo cáo thu nộp đảng phí               Phần II/ Chế độ chi hoạt động công tác Đảng đối với các đơn vị cơ sở             1) Qui định chế độ chi hoạt động công tác Đảng theo quyết định 84-QĐ/TW             a- Chi hoạt động thường xuyên bao gồm:             - Chi mua báo, tạp chí Đảng             - Chi tổ chức Đại hội Đảng các cấp             - Chi khen thưởng hoạt động công tác Đảng             - Chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền liên lạc; đào tạo bồi duỡng nghiệp vụ, công tác Đảng... và các chi phí đảng vụ khác.             b- Nguồn kinh phí:             - Đảng phí: là số đảng phí được trích giữ lại theo quyết định             - Ngân sách NN : là số kinh phí NSNN(thông báotrong dự toán kinh phí giao đầu năm của các đơn vị chuyển sang cho Đảng hoạt động) cấp theo nguyên tắc chênh lệch giữa tổng nguồn thu từ đảng phí được trích giữ lại và thu khác với tổng dự toán chi được duyệt .             - Căn cứ tình hình thực tế, khả năng tài chính của tổ chức Đảng, đơn vị qui định mức hỗ trợ bổ sung để nâng cao chất lượng hoạt động.               2) Thông tư liên tịch 225/2004/TTLT-BTCQTTW-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ chi hoạt động công tác Đảng theo Quyết định 84-QĐ/TW:             2.1- Mức chi hoạt động thường xuyên