/6

Thi thử chuyên Nguyễn Huệ_Lần2

Upload: XinhNguyenThi.dokovn|Ngày: 18/07/2013|Lượt xem: 223|Tải về: 0

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN THỨ HAI NĂM HỌC 2009 - 2010 MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 90 phút; (Đề có 6 trang, gồm 60 câu trắc nghiệm)       Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................... Mã đề thi 181  - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; - Giám thị không giải thích đề thi. I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40). Câu 1: Vây cá mập, vây cá ngư long và vây cá voi là ví dụ về bằng chứng A. cơ quan tương tự. B. cơ quan thoái hóa. C. cơ quan tương đồng. D. phôi sinh học. Câu 2: Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên (CLTN) khi tác động lên các cá thể là: A. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể. B. làm hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể. C. làm kiểu gen phản ứng thành những kiểu hình có lợi trước môi trường. D. làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể. Câu 3: Ở người, một gen lặn quy định máu khó đông, nằm trên NST giới tính X. Một cặp vợ chồng bình thường, khả năng sinh con mắc bệnh máu khó đông với xác suất là bao nhiêu? A. 0,25. B. 0,125. C. 0,5. D. 0,75. Câu 4: Ở các loài động vật, cơ thể lai xa có thể hình thành một loài mới khi A. chúng cách li sinh sản với hai loài bố mẹ ban đầu. B. chúng được đa bội hóa tạo thành quần thể thích nghi. C. chúng cách li sinh sản với một trong hai loài bố mẹ ban đầu. D. chúng có khả năng trinh sản tạo thành một quần thể thích nghi. Câu 5: Ở một loại thực vật, cho F1 tự thụ phấn thì F2 thu tỉ lệ 9 thân cao : 7 thân thấp. Để đời lai thu tỉ lệ 3 thân cao : 1 thân thấp thì F1 phải lai với cây có kiểu gen: A. aaBb B. aabb C. AaBb D. AABb Câu 6: Loài nào sau đây là sinh vật sản xuất? A. Dây tơ hồng. B. Nấm rơm. C. Rêu bám trên cây. D. Mốc tương. Câu 7: Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây? A. Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã. B. Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn. C. Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng. D. Quan hệ giữa các loài trong quần xã. Câu 8: Ruồi giấm có 4 cặp nhiễm sắc thể, số phân tử ADN trong 1 tế bào ở kì cuối của giảm phân I là A. 16. B. 2. C. 8. D. 4. Câu 9: Một quần thể thực vật cách li có tần số các kiểu gen là 0,375AA:0,250Aa:0,375 aa . Nguyên nhân nào là nguyên nhân chính làm cho quần thể có cấu trúc di truyền như vậy? A. Đột biến. B. Giao phối ngẫu nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Tự thụ phấn. Câu 10: Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng, ruồi cái mắt nâu, cánh ngắn với ruồi đực mắt đỏ, cánh dài. F1 có kiểu hình 100% ruồi cái mắt đỏ, cánh dài; 100% ruồi đực mắt đỏ, cánh ngắn. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3/8 mắt đỏ, cánh ngắn; 3/8 mắt đỏ, cánh dài; 1/8 mắt nâu, cánh dài; 1/8 mắt nâu, cánh ngắn. (Biết rằng gen A - mắt đỏ, gen a - mắt nâu; gen B - cánh dài, gen b - cánh ngắn). Kiểu gen của ruồi F1 là A. AaXBXb x AaXbY. B. BbXA Xa x BbXAY. C. XAB Xab x XAB Y. D. AaBb x AaBb Câu 11: Điều nào sau đây có thể coi là nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái? A. Mưa bão, lũ lụt, hạn hán, núi lửa. B. Các hoạt động khai thác tài nguyên của con người. C. Sự thay đổi địa hình. D. Độ ẩm đất và không khí, lượng mùn, khoáng thay đổi. Câu 12: Người ta phải dùng thể