Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...

Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

Lượt xem:592|Tải về:2|Số trang:4 | Ngày upload:18/07/2013

Tiết 43 (Tiếng Việt) THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ A. Mục đích, yêu cầu. Giúp học sinh: - Nâng cao hiểu biết về phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. - Có kĩ năng phân tích giá trị sử dụng hai biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ. B. phương tiện thực hiện. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài dạy. C. Phương pháp dạy học. - Kết hợp các phương pháp giải bài tập, thuyết giảng, thảo luận nhóm. D. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Giới thiệu bài mới. 4. Bài mới. Hoạt động của GV (1) Hoạt động của HS (2) Nội dung cần đạt (3)  1, Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần I SGK. GV gọi HS đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK. 1, HS tìm hiểu phần I SGK. HS đọc các ngữ liệu và trả lời các câu hỏi. I. Ẩn dụ. 1. Đọc những câu ca dao. a, Những từ: Thuyền, bến, cây đa, con đò... không chỉ là thuyền, bến, cây đa, con đò mà còn mang một nội dung ý nghĩa khác. Nội dung ý nghĩa khác đó là: (1). Thuyền là hình ảnh ẩn dụ chỉ người con trai. - Bến là hình ảnh ẩn dụ chỉ người con gái. ( Câu ca dao diễn tả nỗi nhớ thương của cô gái đối với chàng trai. (2).Cây đa, bến cũ là hình ảnh ẩn dụ chỉ người con gái. - “Con đò khác” là hình ảnh ẩn dụ chỉ người con trai mà cô gái mới quen. ( Bài ca dao số (2) là lời nhắn gởi của cô gái với người thương cũ. Vì lí do nào đó mà cô gái đã lỗi hẹn với người mình thương. ( Cùng một hình ảnh nhưng ý nghĩa lại khác nhau. Để hiểu đúng ý nghĩa ẩn dụ chúng ta cần căn cứ vào ngữ cảnh. 2. Tìm và phân tích phép ẩn dụ. a, Dẫn chứng (1) ND dùng hình ảnh ẩn dụ “Lửa lựu lập lòe” để diễn tả sự sinh động của cảnh mùa hè. ( Cảnh mùa hè được miêu tả sống động, có hồn. b, Dẫn chứng (2) những cụm từ: “Thứ văn nghệ ngòn ngọt”, “Bày ra sự phè phởn thỏa thuê”, “Cay đắng chất độc của bệnh tật”, “Vài tình cảm gầy gò” được NĐT dùng với ý nghĩa ẩn dụ. Những cụm từ đó được dùng để chỉ những hạn chế của văn học lãng mạn trước 1945. ( Nhà văn cần phải thay đổi quan điểm sáng tác. c, Dẫn chứng (3) “Từng giọt long lanh rơi” là hình ảnh ẩn dụ. Hình ảnh này được dùng để chỉ vẻ đẹp của cuộc sống. ( Cuộc đời tươi đẹp, đầy sức sống đang mời gọi con người. d, Dẫn chứng (4) “Thác” là hình ảnh ẩn dụ. Thác được dùng để chỉ những gian khổ trong cuộc sống. - “Thuyền” là hình ảnh ẩn dụ chỉ cuộc đời của con người. ( Con người sẽ vượt qua những khó khăn trong cuộc sống. e, Dẫn chứng (5) “Phù du” là hình ảnh ẩn dụ được dùng để chỉ kiếp sống trôi nổi, bị phụ thuộc của người nông dân trước cách mạng. - “Phù sa” là hình ảnh ẩn dụ để chỉ cuộc sống mới, cuộc sống có ý nghĩa của người nông dân sau cách mạng. ( Cuộc sống mới đã mang lại sự thay đổi cho con người. 3, Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ (HS về nhà làm).  2, Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần II SGK. GV gọi HS đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK. 2, HS tìm hiểu phần II SGK. HS đọc các ngữ liệu và trả lời các câu hỏi. II. Hoán dụ 1.Trả lời các câu hỏi. a, Dùng những từ: Ở dẫn chứng (1) - “Đầu xanh” được ND dùng để chỉ trẻ em. - “Má hồng” được ND dùng để chỉ người con gái đẹp. Trong câu thơ ND trực tiếp chỉ Thuý Kiều. Ở dẫn chứng (2). - “Áo nâu” được dùng để chỉ người nông dân