/5

Tiết 78: Rút gọn câu

Upload: VuThiHanh.dokovn|Ngày: 17/07/2013|Lượt xem: 501|Tải về: 0

ns: tiếng việt ng: Tiết: 78 Rút gọn câu A/ mục tiêu bài học: 1. kiến thức: Giúp học sinh + Nắm được cách rút gọn câu , Hiểu được tác dụng của rút gọn câu 2. kĩ năng: + Có kỹ năng đặt câu , sử dụng câu trong văn viết văn nói một cách hợp lý và đúng ngữ pháp. 3. thái độ: + Giáo dục ý thức dùng câu rút gọn đúng ngữ pháp . B/ chuẩn bị: - GV: Giáo án, bảng phụ, tài liệu tham khảo: Bài tập trắc ngiệm, nâng cao Ngữ Văn7 - HS: Soạn bài, SGK, SBT C/ phương pháp: - HĐ cá nhân và cả lớp. - PP: Gợi tìm, nghiên cứu, tái tạo, phân tích . D/ tiến trình bài dạy: 1. ổn định: 2. KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. 3. bài mới: a) Giới thiệu bài: Các em đã được học một số loại câu có đầy đủ ngữ pháp nhưng trong quá trình nói và viết chúng ta bắt gặp rất nhiều loại câu đặc biết ví dụ câu thiếu chủ ngữ, câu thiếu vị ngữ ,loại câu đó gọi là câu gì hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu. b) Các hđ dạy – học: HĐ của thầy HĐ của trò ND cần đạt   GV: Treo bảng phụ ghi hai câu a1, b1 mục 1.I. Gọi học sinh đọc. HS: Cấu tạo của hai câu (a1) và (b1) có gì khác nhau? HS: Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong câu (a1). HS: Vì sao chủ ngữ trong câu (a1) được lược bỏ. GV: Treo bảng phụ có ghi hai câu a2, b2. Gọi học sinh đọc. HS: Trong những câu in đậm, thành phần nào của câu được lược bỏ? Lược bỏ như vậy nhằm mục đích gì? Hãy khôi phục. HS: Thế nào là câu rút gọn?Việc lược bỏ một số thành phần câu nhằm mục đích gì? GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ 1 GV: Treo bảng phụ BT 1+2 HS: BT 1 có mấy câu được rút gọn? Rút gọn thành phần nào của câu? Có nên rút gọn như vậy không? Vì sao? HS: Cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn ở BT 2, để thêt hiện thái độ lễ phép. HS: Từ 2 BT trên hãy cho biết khi rút gọn câu cần chú ý đến điều gì? GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ 2. GV: Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 1 HS: Vì sao cậu bé và vị khách hiểu lầm nhau? HS: Qua câu chuyện này, em rút ra bài học gì về cách nói năng? HS: Vì sao anh chàng lại trả lời cộc lốc như vậy? HS: Chi tiết nào trong truyện có tác dụng gây cười và phê phán?  - Đọc VD - a1 thiếu CN - b1 có CN - Chúng ta, chúng em - Vì tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả mọi người Việt Nam, là lời nhắc nhở mang tính đạo lí truyền thống của dân tộc Việt Nam. - Đọc VD - a2 chủ ngữ -b2 Cả CN và VN - Làm cho câu gọn hơn, nhưng vẫn hiểu được. - Đọc ghi nhớ 1 - BT1: 3 câu rút gọn chủ ngữ - Không nên rút gọn như vậy vì các câu trở nên khó hiểu - BT 2 thêm: Thưa mẹ, bài kiểm tra toán ạ. -Trả lời như ghi nhớ2. - Đọc ghi nhớ 2 - Khi trả lời cậu bé dùng 3 câu rút gọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa. - Phải thận trọng khi dùng câu rút gọn tránh gây hiểu lầm. - Vì anh ta mải ăn - Việc dùng câu rút gọn của anh chàng phàm ăn đều có tác dụng gây cười và phê phán, vì rút gọn đến mức không hiểu được và rất thô lỗ.  A. Lý thuyết: I. Thế nào là rút gọn câu 1. Ngữ liệu: 2.Phân tích: 3. Nhận xét - a1 thiếu CN - b1 có CN - Từ ngữ có thể làm CN: chúng ta, chúng em, mọi người, người Việt Nam... - a2 lược bỏ VN - b2 lược bỏ cả CN và VN II. Ghi nhớ 1 (SGK) III. Cách dùng câu rút gọn 1. Ngữ liệu: 2. Phân tích: 3.Nhận xét: - BT1: 3 câu rút gọn chủ ngữ - BT 2 thêm: Thưa mẹ, bài kiểm tra toán ạ. IV. Ghi nhớ 2(SGK) B. Luyện tập 1. Bài tập 1 - Câu b, câu c rút gọn CN nhằm làm cho câu trở nên gọn hơn. 2. Bài tập 3 3. Bài tập 4   4. củng cố: ? Thế nào là rút gọn câu? tác dụng của nó? 5. hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài: - Học ghi nhớ, làm hết các bài tập SGK và SBT. - Chuẩn bị bài : Câu đặc biệt. E/rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .