Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...

Tiết 85: Sự giàu đẹp của tiếng Việt.

Lượt xem:235|Tải về:0|Số trang:4 | Ngày upload:17/07/2013

TUẦN 23 Ngày soạn: 20- 12- 2010 TIẾT 85 Ngày dạy: 27 - 12 - 2010 Văn bản : A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Thấy được những lí lẽ, chứng cứ có sưc thuyết phục và toàn diện mà tác giả đã sử dụng để lập luận trong văn bản - Hiểu được sự giàu đẹp của Tiếng Việt. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai. - Những đặc điểm của Tiếng Việt. - Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận cảu bài văn. 2. Kĩ năng: - Đọc - Hiểu văn bản nghị luận . - Những đặc điểm của Tiếng Việt . - Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào về tiếng của dân tộc và thêm yêu tiếng mẹ đẻ. C. PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định : Lớp 7a1………………7a2............................ 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút: Đề bài Câu 1: Chép thuộc lòng văn bản “ tục ngữ về con người và xã hội” Câu 2: Nêu nội dung chính của những câu tục ngữ nói về con người và xã hội? Đáp án: + Câu1: (5đ) “ Một mặt người bằng mười mặt của. Cái răng, cái tóc, là góc con người. Đói cho sạch, rách cho thơm. Học ăn, học nói, học gói, học mở. Không thầy đố mày làm nên, Học thầy không tày học bạn. Thương người như thể thương thân. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Một cây làm chẳng nên non, Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.” + Câu 2 :(5đ) Tục ngữ về con người và xã hội thường rất giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hàm súc về nội dung. Những câu tục ngữ này luôn chú ý tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên và lối sống mà con người cần phải có. Lớp Số HS 0 1-2 3-4 Dưới TB 5-6 7-8 9-10 Trên TB    SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %   7A 1  36                   7A2  34                  3. Bài mới : GV giới thiệu bài - Tiếng việt – Tiếng mẹ đẻ của chúng ta là một ngôn ngữ ntn, có những phẩm chất gì ? Các em có thể tìm thấy câu trả lời đích đáng và sâu sắc qua đoạn trích “Sự giàu đẹp của tiếng việt” của GS. Đặng Thai Mai . HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY  * HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu về tác giả tác phẩm. ? Dựa vào chú thích trong sgk em hãy nêu vài nét về thân thế và sự nghiệp của Đặng Thai Mai ? - HS: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm qua phần chú thích, GV đặt những câu hỏi gợi để học sinh trả lời. ? Văn bản thuộc kiểu loại gì? ? Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào? - Hs: Suy nghĩ trả lời trong phần chú thích * * HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn bản - GV: Đọc mẫu sau đó gọi hs đọc tiếp (giọng đọc rõ ràng, mạch lạc khi thể hiện những câu dài, giọng nhấn mạnh khi đọc đến những câu nhấn mạnh mở đấu, kết thúc ). GV nhận xét cách đọc - Giải thích từ khó ( sgk) ? Tác giả đã dùng phương thức nào để tạo nên vb này - Hs: Nghị luận ? Vì sao em xác định được như thế ? - HS: Chủ yếu dùng lí lẽ và dẫn chứng ? Theo em mục đích nghị luận của tác giả trong vb này là gì ? - HS: Khẳng định sự giàu đẹp của tiếng việt. ? Để tiến tới mục đích này, tác giả đã lập luận bằng mấy nội dung ? - HS: Tiếng việt có những đặc sắc của thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. ? Tính chất giải thích của đoạn văn này được thể hiện bằng 1 cụm từ lặp lại . Đó là cụm từ nào ? Vẻ đẹp của tiếng việt được giải thích trên những yếu tố nào ? - HS: Nhịp điệu - Cú pháp