/10

Toán 8 tiết 29+30

Upload: TruongEuro.dokovn|Ngày: 18/07/2013|Lượt xem: 193|Tải về: 1

Ngày soạn:28/11/2008 Ngày dạy: 8A: 01/12/2008  8B: 01/12/2008  8G: 01/12/2008     Tiết 29: DIỆN TÍCH TAM GIÁC 1.Mục tiêu Sau bài học học sinh cần a) Về kiến thức - Nắm vững công thức tính diện tích tam giác. - Biết cách chứng minh định lý về diện tích tam giác một cách chặt chẽ gồm ba trường hợp và biết trình bày chứng minh đó. b) Về kĩ năng. - Hs biết vận dụng được công thức tích tam giác trong giải toán. - Hs biết vẽ HCN hoặc hình tam giác có diện tích bằng diện tích của một tam giác cho trước. - Vẽ cắt dán cẩn thận thân, chính xác. - Biết vận dụng các công thức đã học và các tính chất trong giải toán. c) Về thái độ - Cẩn thận chính xác trong cắt dán, vẽ hình. - Có thái độ học tập nghiêm túc, hứng thú say mê với môn học. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. a) Giáo viên - Giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ, com pa, êke, thước kẻ. b) Học sinh - Đọc trước bài mới, ôn tập có kiến thức có liên quan, com pa, êke, thước kẻ. 3. Tiến trình bài dạy. a) Kiểm tra - Đặt vấn đề vào bài mới.(5`) Câu hỏi: Phát biểu ba tính chất diện tích đa giác ? Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông ? Đáp án: * Tính chất diện tích đa giác: - Hai  bằng nhau thì có diện tích bằng nhau. - Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó. 4đ - Nếu chọn hình vuông có cạnh bằng 1cm, 1dm, 1m, ... làm đơn vị đo diện tích thì đơn vị diện tích tương ứng là 1cm2, 1dm2, 1m2 ... * Công thức tính diện tích hình chữ nhật: S = a . b (a, b là hai kích thước) Công thức tính diện tích hình vuông: S = a2 (a là độ dài cạnh) Công thức tính diện tích  vuông: S =  (a, b là độ dài hai cạnh góc vuông) * Đặt vấn đề: Ở tiểu học các em đã biết tính diện tích tam giác. Hãy nhắc lại công thức tính diện tích tam giác đã học ở tiểu học ? S =  (cạnh đáy nhân chiều cao chia 2) Vấn đề là công thức này được chứng minh như thế nào ? Tiết học này ta đi chứng minh công thức đó. b) Dạy mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh   * Hoạt động 1: Chứng minh định lý về diện tích tam giác (25`)   - GV:Vẽ một tam giác bất kỳ, một cạnh là a, vẽ đường cao h ứng với cạnh đó. ? Viết công thức tính diện tích tam giác này ? - GV: Dựa vào công thức trên hãy phát biểu định lý về diện tích tam giác ? - GV: - Y/c Hs khác đọc lại định lý. - GV: - Y/c Hs ghi GT và KL của định lý. - GV: (TB): Khi vẽ đường cao ứng với một cạnh của tam giác. Có thể xảy ra 3 trường hợp: 1. Chân đường cao H kẻ từ một đỉnh xuống cạnh đối diện trùng với một trong hai đỉnh còn lại của tam giác. (ứng với trường hợp  vuông). 2. Chân đường cao H nằm giữa hai đỉnh còn lại. (trường hợp  nhọn). 3. Chân đường cao H nằm ngoài hai đỉnh còn lại. (trường hợp  tù). - GV: Ta lần lượt chứng minh công thức trên trong cả 3 trường hợp này. - GV: Y/c Hs vẽ hình trường hợp chân đường cao H hạ từ đỉnh A của ABC trùng với điểm B (hoặc C) và trường hợp ABC nhọn. - GV: Chứng minh công thức trên trong 2 trường hợp  vuông và  nhọn ? - GV: Y/c Hs vẽ hình trường hợp tam giác tù. ? Tương tự