/40

Ung dung CNTT trong day hoc VAT lY THCS

Upload: NghiaDang.dokovn|Ngày: 18/07/2013|Lượt xem: 111|Tải về: 0

MỤC LỤC 1. Khai thác Internet phục vụ giảng dạy Vật lí Các khái niệm cơ bản về Internet 3 Khai thác thông tin trên Internet 5 Bài thực hành 1 14 3. Sử dụng PowerPoint thiết kế bài giảng Vật lí Tổng quan về PowerPoint 15 Các thao tác cơ bản sử dụng PowerPoint 20 Khai thác các hiệu ứng nâng cao vơi PowerPoint 29 Bài thực hành 2 36 4. Bài thực hành tổng hợp (Soạn một giáo án vật lý THCS) 40 MỤC TIÊU TẬP HUẤN : Sau khi hoàn thành tập huấn, giáo viên sẽ có khả năng: Hiểu được tổng quan về ứng dụng CNTT trong dạy học Vật lí. Sử dụng Powerpoint trình diễn bài giảng Vật lí trên lớp. Tìm hiểu một số phần mềm dạy học Vật lí THCS. Sử dụng Internet khai thác thông tin phục vụ giảng dạy và kiểm tra đánh giá.    MỤC TIÊU: Sau khi hoàn thành bài học này, giáo viên sẽ có khả năng: Hiểu được các khái niệm cơ bản về Internet. Biết cách khai thác thông tin dưới dạng text, hình ảnh,video, các file .ppt, .doc, .swf v.v.... phục vụ cho giảng dạy Vật lí thông qua các website tìm kiếm. Biết cách khai thác thông tin từ một số websites về Vật lí. Phần I. Các khái niệm cơ bản về Internet Mạng máy tính: Khái niệm: Mạng máy tính là một hệ thống trao đổi thông tin giữa các máy tính. Các máy tính được kết nối với nhau nhằm giải quyết các vấn đề: chia sẻ (thiết bị phần cứng, cơ sở dữ liệu, ...), truyền tải thông tin từ máy này sang máy khác. Một mạng máy tính bao gồm 3 thành phần: Phân loại các mạng máy tính: Mạng cục bộ (LAN – Local Area Network): Là mạng kết nối các máy tính ở gần nhau, chẳng hạn trong một phòng, một toà nhà, một xí nghiệp, trường học, ... Mạng diện rộng (WAN – Wide Area network): là mạng kết nối những máy tính ở cách nhau một khoảng cách lớn. Mạng diện rộng thường liên kết các mạng cục bộ với nhau. Mạng toàn cầu Internet: Là mạng kết nối hàng chục nghìn mạng máy tính trên khắp thế giới. Đảm bảo cho mọi người có khả năng thâm nhập thường trực đến nhiều nguồn thông tin. Internet cung cấp nguồn tài nguyên thông tin hầu như vô tận. Trang Web: Các thông tin trên Internet thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản (hyper text). Dưới góc độ người dùng, siêu văn bản là tổng thể trong đó tích hợp hình ảnh, âm thanh, video, một số liên kết với các siêu văn bản khác hay một số đối tượng khác. Một trang web là trang siêu văn bản được gán địa chỉ trên Internet. Website: Hệ thống www được cấu thành từ các trang web. Một website là tập hợp một số các trang web được đặt trên một máy chủ. Trình duyệt: Trình duyệt web là chương trình giúp người sử dụng thực hiện đối thoại với WWW, tương tác với máy chủ trong WWW và các tài nguyên khác của Internet, tải thông tin về máy trạm. Một số trình duyệt web thông dụng: Internet Explorer Netscape Navagator Mozilla Firefox (download http://www.mozilla.org/products/firefox) Địa chỉ website: Mỗi website có một địa chỉ truy cập duy nhất gọi là tên miền. Ví dụ tên miền: www.edu.net.vn, www.thuvienkhoahoc.com Trong đó: .com chỉ loại tên miền (chỉ tính chất của tổ chức, cơ quan sở hữu website đó) .vn chỉ tên nước mà tên miền đã đăng ký.  Loại tên miền Ý nghĩa Ký hiệu nước Tên nước  .com Địa chỉ thương mại .vn Việt Nam  .gov Chính phủ .au Australia  .int Quốc tế .uk Anh  .mil Quân sự .jp Nhật bản  .net Nhà cung cấp mạng …. ……  .org Tổ chức phi lợi nhuận * Nếu không có ký hiệu nước thì mặc định đó là tên miền của Mỹ.   Phần II. Khai thác thông tin trên Internet Dạo quanh Internet bằng trình duyệt: Để truy cập một website nào đó trước hết cần mở một cửa sổ trình duyệt: Click đúp chuột trái lên biểu tượng