Tài liệu, bài giảng, văn bản, luận văn, đồ án, tiểu luận...

VAN 6 ; SO TU VA LUONG TU

Lượt xem:412|Tải về:1|Số trang:4 | Ngày upload:18/07/2013

Ngày soạn: 01/11/2011 Tiết 52: SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khái niệm số từ và lượng từ. - Đặc điểm ngữ pháp: Khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ. 2. Kĩ năng: - Nhận diện được số từ và lượng từ. - Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị. - Vận dụng số từ và lượng từ khi nói viết. B. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ, soạn bài mới: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN ĐẠT  Hoạt động 1 - Học sinh nhận diện phân biệt số từ với danh từ. - Học sinh đọc VD1 sgk/128 + Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho các từ nào trong câu? - Học sinh gạch chân dưới các từ được bổ sung ý nghĩa trên bảng phụ. + Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại gì? (Danh từ) + Chúng được bổ sung ý nghĩa về mặt nào (Số lượng) + Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm danh từ? + Từ “đôi” có phải là số từ không? - Không phải số từ vì nó mang ý nghĩa đơn vị, đứng ở vị trí danh từ chỉ đơn vị và có thể kết hợp với số từ đứng trước. - Những từ Hai, một, sáu được gọi là số từ. + Số từ là gì? HS HS trả lời – rút ra phần ghi nhớ1 sgk/128. + Cho 1 ví dụ về số từ. Hoạt động 2 + Nghĩa của các từ in đậm trong VD1 phần II có gì giống và khác nghĩa số từ? - Học sinh thảo luận nhóm, 2’ trả lời - Phân loại lượng từ. Học sinh điền các cụm DT vào mô hình cụm từ. + Lượng từ là gì? Lượng từ được chia ra thành những loại nào? - HS trả lời rút ra ghi nhớ2 sgk/129. - Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy,… - Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: các, những, mọi, mỗi, từng… - HS cho một cụm danh từ có lượng từ. Hoạt động 3: - Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài tập 1: Tìm ra các số từ đó là số từ chỉ lượng hay thứ tự? - Học sinh làm theo nhóm (2’). Gọi 1 học sinh trình bày. Giáo viên nhận xét, sửa nếu sai. Bài tập 2: Học sinh đọc bài tập 2 thảo luận trả lời tại chỗ. Bài 3: Học sinh làm ở phiếu học tập. 4. Giáo viên đọc - Học sinh viết. Viết xong, GV thu (4 – 5 bài) chấm sửa lỗi chính tả. I. TÌM HIỂU BÀI 1. SỐ TỪ *Ví dụ: sgk/128 1a. Hai chàng Một trăm ván cơm nếp. Một trăm nệp bánh chưng. Chín ngà, chín cựa, chín hồng mao. - Hai, một, chín, một trăm: Chỉ số lượng đứng trước danh từ → số từ 1b. Thứ sáu. - Sáu: chỉ thứ tự đứng sau danh từ. → số từ Ví dụ 2:sgk/128 - “Đôi” không phải số từ là danh từ chỉ đơn vị. * Ghi nhớ 1 sgk/128 VD: Hai con gà → Số từ chỉ lượng. Lang Liêu là con thứ mười tám. → Số từ chỉ thứ tự 2. LƯỢNG TỪ * Ví dụ sgk/128 - Giống số từ: Vị trí đứng trước danh từ. - Khác: + Số từ: Chỉ lượng hoặc số thứ tự của sự vật. + Lượng từ: Chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. * Mô hình cụm danh từ có lượng từ: Phần trước Phần TT Phần sau  t2 t1 T1 T2 s1 s2   các  hoàng tử     những kẻ  thua trận   Cả mấy vạn  tướng lĩnh, quân sĩ    * Ghi nhớ: SGK/129. VD: Những chú bò II. LUYỆN TẬP 1. Tìm số từ. - một canh